Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 kết nối tri thức Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9. QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
- Nhận biết được ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội.
- Đánh giá được hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật trong các tình huống đơn giản cụ thể của đời sống thực tiễn.
- Thực hiện được quy định của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để thực hiện những hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của mỗi công dân trong thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước về quyền bình đẳng của công dân trước Pháp luật; ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi vi phạm chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ công dân và phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.
- Năng lực phát triển bản thân: Rút ra bài học cho bản thân trong việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; tự đặt ra mục tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật trong đời sống hằng ngày.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được kiến thức pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; có khả năng tham gia các hoạt động chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội bảo đảm được quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; vận dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng trong đời sống xã hội liên quan đến quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Sử dụng máy tính bảng hoặc máy tính xách tay truy cập vào các trang cơ sở dữ liệu pháp luật trực tuyến để tra cứu và lọc chính xác các điều khoản văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- 2.2.NC1a: Sử dụng các công cụ lưu trữ đám mây và hệ thống biểu mẫu trực tuyến (như Google Drive, Padlet, Google Forms) để cùng đóng góp, chia sẻ dữ liệu và tổng hợp nhanh kết quả thảo luận nhóm.
- 6.3.NC1a: Sử dụng máy tính kết nối Internet để truy cập và quan sát mô phỏng dữ liệu số từ hệ thống IoT giám sát giao thông thông minh nhằm phân tích tính khách quan, công bằng của công nghệ.
- 6.2.NC1a: Sử dụng các công cụ sơ đồ tư duy trực tuyến và ứng dụng văn bản tích hợp AI (như Whimsical AI, ChatGPT) để tự động hóa việc tổ chức, phân loại cấu trúc kiến thức và xây dựng kịch bản.
- 3.1.NC1a: Sử dụng ứng dụng biên tập đa phương tiện chuyên dụng (như Canva, CapCut) có tích hợp tính năng AI để thiết kế áp phích số và chỉnh sửa video sản phẩm truyền thông học tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm trong việc thwucj hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
- Nhân ái, tôn trọng mọi người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;
- Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin liên quan tới bài học;
- Giấy A4, phiếu học tập, đồ dùng đơn giản để sắm vai;
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
- Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.55-56 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời 2-3 HS đọc to các thông tin trong SGK tr.55. - GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ) và thực hiện yêu cầu: + Nhóm 1, 2: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí được thể hiện như thế nào ở mỗi thông tin, trường hợp 2, 3? + Nhóm 3, 4: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí được thể hiện như thế nào ở mỗi thông tin, trường hợp 4, 5? - GV yêu cầu HS vận dụng thực tế, hiểu biết bản thân và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số quy định pháp luật thể hiện công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí, cho ví dụ minh hoạ. - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bảng để truy cập Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, nhập từ khóa và sử dụng bộ lọc thông minh tìm chính xác các điều khoản trong Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền bình đẳng. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm, đọc thông tin, trường hợp SGK tr.55 và trả lời câu hỏi. - Các nhóm thực hiện chia sẻ dữ liệu và kết quả thảo luận của nhóm mình lên thư mục đám mây dùng chung (Google Drive) của lớp học để các nhóm khác có thể cùng theo dõi, phản biện. - HS rút ra kết luận về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: Trường hợp 2: Trong nghĩa vụ quân sự, mọi công dân không phân biệt giới tính khi đăng ký tham gia đi nghĩa vụ. Trường hợp 3: Công dân trong trường hợp này đã được pháp luật đối xử bình đẳng, công bằng thông qua việc chia số tài sản của bà M và ông C để lại cho cả hai người con bằng nhau. Trường hợp 4: Mẹ của A đã thực hiện đúng quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật qua việc tiếp tục để cho A đi học như anh trai của A dù hoàn cảnh gia đình khó khăn. Trường hợp 5: Trước pháp luật, ở đây cụ thể là trước Luật Giao thông đường bộ, người điều khiển giao thông là mọi công dân đều phải chấp hành quy định theo đúng luật mà không phân biệt độ tuổi, giới tính. - GV mời HS nêu về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. - Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý kiến cho nhau (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 1. Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật a. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định.
| 1.1.NC1a: HS sử dụng máy tính bảng hoặc máy tính xách tay truy cập vào các trang cơ sở dữ liệu pháp luật trực tuyến để tra cứu và lọc chính xác các điều khoản văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. 2.2.NC1a: HS sử dụng các công cụ lưu trữ đám mây và hệ thống biểu mẫu trực tuyến (như Google Drive, Padlet, Google Forms) để cùng đóng góp, chia sẻ dữ liệu và tổng hợp nhanh kết quả thảo luận nhóm.
|
Nhiệm vụ 2: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời 2-3 HS đọc to các thông tin SGK tr.56. - GV yêu cầu HS giữ nhóm ở Nhiệm vụ 1, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Nhóm 1, 2: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được thể hiện như thế nào ở mỗi thông tin, trường hợp trên? + Nhóm 3, 4: Ở trường hợp 4, theo em đề bảo đảm quyền bình đẳng của công dân thì số tiền mà ông A và ông B phải nộp phạt sẽ giống nhau hay khác nhau? Vì sao? - GV tiếp tục yêu cầu HS vận dụng hiểu biết, liên hệ để trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số quy định pháp luật thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí và cho ví dụ minh hoạ. - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính kết nối Internet để truy cập và quan sát mô phỏng dữ liệu số từ các hệ thống IoT tích hợp giám sát giao thông thông minh (camera quét và xử lý vi phạm tự động - "phạt nguội") nhằm phân tích tính khách quan, công bằng của hệ thống xử lý tự động khi phát hiện lỗi không phân biệt đối tượng vi phạm. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm, đọc thông tin SGK tr.56 và trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi: + Trường hợp 4: Thủ trưởng hay nhân viên nếu có hành vi vi phạm giống nhau thì đều bị xử phạt như nhau. + Trường hợp 5: Không phân biệt ngành nghề, ông P và ông Q gây thiệt hại về tài sản thì đều phải đền bù thiệt hại do hành vi của mình gây ra và phải chấm dứt hành vi vi phạm. + Trường hợp 6: Không phân biệt độ tuổi, ông V và anh M phạm tội thì đều phải chịu trách nhiệm hình sự. + Trường hợp 4: Theo em để bảo đảm quyền bình đẳng của công dân thì số tiền mà ông A và ông B phải nộp phạt sẽ giống nhau. Vì cả hai người cùng nói nói chuyện và vượt đèn đỏ cho nên đều bị Cảnh sát giao thông xử phạt vi phạm hành chính. - GV trình chiếu cho HS qun sát một số hình ảnh thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí:
Phạt tiền với lỗi không đội nón bảo hiểm khi tham gia giao thông.
Ông Nguyễn Bắc Son (cựu Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) vi phạm nghiêm trọng bị tuyên án tù chung thân. - GV mời HS nêu về công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. - Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý kiến cho nhau (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | b. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội,... nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật. | 6.3.NC1a: HS sử dụng máy tính kết nối Internet để truy cập và quan sát mô phỏng dữ liệu số từ hệ thống IoT giám sát giao thông thông minh nhằm phân tích tính khách quan, công bằng của công nghệ. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội
a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin, trường hợp SGK tr.57 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về ý nghĩa quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố tri thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận và và trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào https://kenhhoctap.edu.vn/ để thực hiện làm bài tập trắc nghiệm dưới đây:
Câu 1. Đâu được coi là sự bình đẳng về pháp lí, trách nhiệm của công dân?
A. Các công dân đều có quyền được đến trường
B. Các công dân đều được phép theo tín ngưỡng tôn giáo riêng của mình
C. Nếu công dân có các hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật
D. Mọi công dân đều không bị đối xử phân biệt về địa vị xã hội
Câu 2. Bình đẳng trong quan hệ thân nhân giữa vợ và chồng được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Vợ chồng có quyền cùng nhau quyết định về kinh tế trong gia đình.
B. Vợ chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.
C. Người vợ có quyền quyết định về việc nuôi dạy con.
D. Người vợ cần làm công việc của gia đình nhiều hơn chồng để tạo điều kiện cho chồng phát triển.
Câu 3. Vì sao cần quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
A. Để chứng mình cho các nước bạn thấy rằng thể chế chính trị của nước ta tốt, đáng để học tập.
B. Thể hiện sự phân biệt đối với những thành phần không cùng đẳng cấp chung.
C. Thể hiện sự tôn trọng sự khác biệt giữa các công dân trước pháp luật, không ai bị đối xử phân biệt, ai cũng có điều kiện như nhau để phát triển, vươn lên.
D. Để chứng minh cho các quốc gia khác thấy rằng công dân của nước ta được đối xử rất tốt, được sống trong điều kiện ấm no, tự do sống và tự phát triển.
Câu 4. Anh A là công an, một hôm trời mưa tầm nhìn bị hạn chế, anh A đi xe máy va vào chị B làm chị bị thương ở chân, anh A không hỏi thăm chị B vì cho rằng đó chỉ là điều không may. Chị B muốn đem chuyện trình báo lên cơ quan chức năng thì bị anh A nói rằng mình là công an thì mọi quyền hạn sẽ luôn đứng về phía mình. Theo em, việc làm của anh A đã đúng chưa?
A. Việc làm của anh B có tính đúng có tính sai
B. Việc làm của anh B là sai vì anh đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
C. Việc làm của anh B là đúng
D. Thực tế lời anh B nói là đúng.
Câu 5. Trên đường đi học về em phát hiện ra một nhóm người đang thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, em nên làm gì khi ở trong tình huống này?
A. Bỏ qua tình huống đó, không quan tâm
B. Tìm cách báo cho các cơ quan chức năng ở địa phương, để họ có cách giải quyết
C. Hét to để đánh lạc hướng của nhóm người
D. Không làm gì cả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | B | C | B | B |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập (SGK tr.58-59)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới, tình huống mới nhằm tăng cường ý thức và kĩ năng, thường xuyên vận dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm học tập: Kịch bản có nội dung phản ánh những vấn đề tôn trọng và bảo vệ quyền trẻ em và không phân biệt đối xử với người nghèo, người khuyết tật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy cùng các bạn trong nhóm xây dựng và thực hiện kịch bản có nội dung phản ánh những vấn đề sau:
+ Tôn trọng và bảo vệ quyền bình đẳng trong học tập, vui chơi của trẻ em.
+ Không phân biệt đối xử với người nghèo, người khuyết tật.
- GV hướng dẫn HS: Để xây dựng kịch bản, có thể tham khảo một số gợi ý sau đây:
+ Xác định nội dung nhóm muốn xây dựng kịch bản.
+ Dựa vào hiểu biết của bản thân, liên hệ, tham khảo internet, sách, báo,... để lên nội dung kịch bản.
+ Nêu trách nhiệm của bản thân trước những vấn đề đó.
+ Phân chia nhiệm vụ cho các thành viên, đóng vai và diễn kịch.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, dựa vào những kiến thức được học, tham khảo một số thông tin trên sách, báo, internet,... để xây dựng kịch bản.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, củng cố, dặn dò và kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
+ Ý nghĩa quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội.
- Làm bài tập 4 phần Luyện tập SGK và bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 10: Bình đẳng giới trong các lĩnh vực.

