Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối Bài 3: Lạm phát

Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 kết nối tri thức Bài 3: Lạm phát. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 3. LẠM PHÁT

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm, liệt kê được các loại hình lạm phát.
  • Giải thích được nguyên nhân dẫn đến lạm phát.
  • Mô tả được hậu quả của lạm phát đối với nền kinh tế và xã hội.
  • Nêu được vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ nguyên nhân dẫn đến lạm phát. Đồng thời biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày các thông tin, ý tưởng trong thảo luận, đánh giá hậu quả của lạm phát và vai trò của Nhà nước trong kiểm soát và kiềm chế lạm phát.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến vấn đề lạm phát.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của mỗi công dân trong thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước để kiềm chế lạm phát; ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi vi phạm chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát.
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được kiến thức về lạm phát, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong kiểm soát và kiềm chế lạm phát; giải thích được một cách đơn giản một số hiện tượng kinh tế về lạm phát; vận dụng được kiến thức đã học để phân tích vấn đề lạm phát trong trường hợp cụ thể.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1b: Truy cập trình duyệt web và sử dụng công cụ tìm kiếm trên thiết bị số cá nhân để tra cứu nhanh thông tin, số liệu thống kê kinh tế thực tế làm minh chứng cho bài học.
  • 2.1.NC1a: Tương tác và cộng tác hiệu quả với bạn học thông qua nền tảng soạn thảo văn bản trực tuyến (như Google Docs) để đồng thời hoàn thành phiếu học tập nhóm.
  • 2.2.NC1a: Sử dụng công cụ bảng trắng điện tử (như Padlet) để cùng đóng góp, tổ chức và tổng hợp ý tưởng thảo luận phân loại thông tin.
  • 3.1.NC1a: Sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia tương tác, phản hồi thông tin trực tiếp trên các nền tảng đánh giá trực tuyến (như Quizizz, Kahoot).
  • 6.1.NC1a: Sử dụng công cụ AI tạo sinh đóng vai chuyên gia kinh tế để phân tích nhanh tác động sơ bộ của hiện tượng kinh tế.
  • 6.2.NC1b: Tương tác với Chatbot AI để tư vấn, gợi ý ứng dụng giải pháp công nghệ hiện đại nhằm tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp trước biến động thị trường.
  • 6.3.NC1b: Sử dụng AI hỗ trợ chỉnh sửa, tối ưu hóa cấu trúc và ngôn từ của bài viết chia sẻ cá nhân để đăng tải lên nền tảng học tập trực tuyến.

3. Phẩm chất:

  • Yêu nước, tin tưởng vào đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước trong giải quyết vấn đề lạm phát.
  • Trung thực và có trách nhiệm trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Nhà nước để kiểm soát và kiềm chế lạm phát.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;
  • Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin về lạm phát;
  • Giấy A4, phiếu học tập, đồ dùng đơn giản để sắm vai;
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
  • Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lạm phát và các loại lạm phát

a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm lạm phát và các loại lạm phát.

b. Nội dung: 

GV hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát biểu đồ trong SGK tr.16-17 và trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về khái niệm lạm phát và các loại lạm phát.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm lạm phát và các loại lạm phát.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm lạm phát

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát biểu đồ trong SGK tr.16-17 và trả lời câu hỏi:

kenhhoctap

Em có nhận xét gì về sự biến động chỉ số giá tiêu dùng các năm trong giai đoạn 2016 — 20212?

GV tiếp tục yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Chỉ số 1,84% phản ánh điều gì?

- GV yêu cầu HS mở trình duyệt web trên thiết bị di động cá nhân, truy cập công cụ tìm kiếm Google hoặc trang điện tử của Tổng cục Thống kê (gso.gov.vn) để tra cứu nhanh số liệu chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam ở năm gần nhất nhằm đối chiếu, cập nhật thực tế cho chuỗi số liệu trong sách giáo khoa.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm lạm phát.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK tr.16 – 17 và trả lời câu hỏi.

- HS rút ra kết luận về khái niệm lạm phát theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:

+ Trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2021, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) ở Việt Nam có nhiều biến động. Cụ thể:

  • 2016 - 2018, chỉ số CPI có xu hướng tăng, từ 2,66% (năm 2016), tăng lên mức 3,54% (năm 2018).
  • 2018 - 2021, chỉ số CPI có xu hướng giảm, từ mức 3,54% (năm 2018), giảm xuống còn 1,84% (năm 2021).

+ Chỉ số 1,84% cho thấy: mặc dù bối cảnh lạm phát toàn cầu ngày càng tăng nhưng lạm phát ở Việt Nam trong năm 2021 được kiểm soát ở mức thấp.

- GV rút ra kết luận về khái niệm lạm phát.

- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý kiến cho nhau (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các loại lạm phát

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm nhóm đôi, đọc thông tin, trong SGK tr.17-18 và trả lời câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về mức độ lạm phát của nước ta năm 1986, 2010 - 2011, 2012 - 2013?

+ Ở mỗi mức độ đó, lạm phát tác động đến kinh tế - xã hội nước ta như thế nào?

- GV thiết lập một bảng phân loại các mức độ lạm phát tương tác trực tuyến trên nền t hàng Padlet và chia sẻ liên kết/mã QR cho lớp. Yêu cầu các nhóm đôi sử dụng thiết bị số cá nhân truy cập và đính kèm trực tiếp ý kiến thảo luận phân loại các mốc lịch sử kinh tế trên vào các cột tương ứng (Lạm phát vừa phải, Lạm phát phi mã, Siêu lạm phát) trên không gian chung này.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về các loại hình lạm phát.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK tr.17 – 18 và trả lời câu hỏi.

- HS rút ra kết luận về các loại hình lạm phát theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi:

+ Năm 1986, ở Việt Nam, chỉ số tiêu dùng (CPI) ở mức rất cao, đạt 775%. 

-> Loại hình lạm phát phi mã.

+ Trong những năm 2010 - 2011, chỉ số CPI liên tục ở mức cao (năm 2010 đạt 11,75%; năm 2011 đạt 18,13%). 

-> Loại hình lạm phát phi mã.

+ Trong những năm 2012 - 2013, nhờ những giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát của nhà nước, nên chỉ số CPI đã giảm xuống ở mức một con số (đạt 6,81% năm 2012 và 6,04% năm 2013). 

-> Loại hình lạm phát vừa phải.

- GV rút ra kết luận về các loại hình lạm phát.

- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý kiến cho nhau (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

1. Tìm hiểu khái niệm lạm phát và các loại lạm phát

a. Tìm hiểu khái niệm lạm phát

- Khái niệm lạm phát:

Lạm phát là sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế  (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

b. Tìm hiểu các loại lạm phát

- Lạm phát vừa phải: mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0%-dưới 10%). Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.

- Lạm phát phi mã: Mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10%-1000%), gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế. Đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm, người dân tránh giữ tiền mặt.

- Siêu lạm phát: giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (>1000%), nền kinh tế lâm vào khủng hoảng.

1.2.NC1b: HS truy cập trình duyệt web và sử dụng công cụ tìm kiếm trên thiết bị số cá nhân để tra cứu nhanh thông tin, số liệu thống kê kinh tế thực tế làm minh chứng cho bài học.

2.2.NC1a: HS sử dụng công cụ bảng trắng điện tử (như Padlet) để cùng đóng góp, tổ chức và tổng hợp ý tưởng thảo luận phân loại thông tin.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến lạm phát

a. Mục tiêu: HS giải thích được nguyên nhân dẫn đến lạm phát.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin SGK tr.18-19 và trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về nguyên nhân dẫn đến lạm phát.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguyên nhân dẫn đến lạm phát.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu hậu quả của lạm phát

a. Mục tiêu: HS nêu được hậu quả của lạm phát đối với nền kinh tế và xã hội.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK tr.19 và  trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về hậu quả của lạm phát.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hậu quả của lạm phát.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin SGK tr.19 và trả lời câu hỏi:

Em hãy chỉ ra hậu quả do lạm phát tăng cao gây ra trong thông tin trên.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Theo em, lạm phát tăng do giá lương thực và năng lượng tăng có ảnh hưởng thế nào đến đời sống và các hoạt động kinh tế - xã hội?

- GV rút ra kết luận về hậu quả của lạm phát.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK tr.19, thảo luận đôi và trả lời câu hỏi.

- HS rút ra kết luận về hậu quả của lạm phát theo hướng dẫn của GV.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi:

+ Hậu quả:

  • Lạm phát ở mức 10.7% có thể khiến hơn một nửa quốc gia trong khu vực sử dụng đồng tiền chung châu Âu rơi vào tình trạng suy thoái kinh tế.
  • Khi giá cả hàng hóa tăng cao, chi phí sinh hoạt đắt đó sẽ khiến cho mức sống của người dân châu Âu bị giảm sút.

+ Lạm phát tăng do giá lương thực và năng lượng tăng có ảnh hưởng:

  • Khi giá cả của yếu tố đầu vào tăng sẽ khiến cho chi phí sản xuất tăng, đẩy giá thành sản phẩm lên cao hơn.
  • Khi giá thành sản phẩm cao, nhu cầu tiêu dùng của người dân hạn chế lại, tác động trực tiếp đến việc giảm quy mô đầu tư của các doanh nghiệp, làm cho kinh tế suy thoái, tình trạng thất nghiệp gia tăng.
  • Dẫn đến tình trạng đầu cơ, tích trữ hàng hóa, tạo nên sự khan hiếm, thị trường nhiễu loạn.

- GV rút ra kết luận về hậu quả của lạm phát.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

3. Tìm hiểu hậu quả của lạm phát

- Đối với nền kinh tế:

+ Làm tăng chi phí sản xuất, đẩy giá thành lên cao.

+ Tác động trực tiếp đến việc giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp làm cho kinh tế suy thoái.

+ Dễ dẫn đến tình trạng đầu cơ, tích trữ nhiều hàng hóa, tạo thêm sự khan hiếm, đẩy giá cả hàng hóa tiếp tục tăng gây nhiễu loạn thị trường.

- Đối với đời sống xã hội:

+ Giá cả hàng hóa cao, chi phí sinh hoạt đắt đỏ làm cho mức sống của người dân trong xã hội giảm sút, các nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ bị tiết chế, giảm thiểu lại.

+ Do quy mô sản xuất bị thu hẹp, nên nhiều người mất việc làm, không có thu nhập, đời sống bấp bênh, gặp nhiều khó khăn.

   

   

Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát

a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát, kiềm chế lạm phát.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK tr.20 và  trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát, kiềm chế lạm phát.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát, kiềm chế lạm phát.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố tri thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến lạm phát.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận và và trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng ứng dụng tạo câu hỏi tương tác trực tuyến (như Quizizz hoặc Kahoot) tải lên hệ thống hệ thống 5 câu hỏi trắc nghiệm khách quan (Câu 1 đến Câu 5 trong nội dung gốc). GV trình chiếu mã QR/Mã PIN lên màn hình lớn, yêu cầu tất cả HS sử dụng thiết bị số cá nhân (smartphone/tablet) quét mã đăng nhập và thực hiện làm bài tập, chọn đáp án tương tác trực tiếp theo thời gian thực.

Câu 1.  Em hãy cho biết khái niệm của lạm phát là gì?   

A. Lạm phát là một hình thức giảm mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định.

B. Lạm phát là một hình thức tăng mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời  gian nhất định.

C. Lạm phát là mức giá của hàng hóa, dịch vụ không thay đổi trong một thời gian nhất định.

D. Lạm phát là mức giá của các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt sẽ tăng một các liên tục trong một thời gian nhất định.

Câu 2. Lạm phát cao mang đến điều gì cho đời sống xã hội?

A. Sự phồn thịnh, phát triển 

B. Tác động tích cực đến đời sống xã hội 

C. Mang đến các lợi ích đặc biệt cho nền kinh tế thị trường

D. Mang đến các tác động tiêu cực đến nền kinh tế và mọi mặt của xã hội

Câu 3. Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, không ảnh hưởng quá tiêu cực tới nền kinh tế và xã hội thì người ta gọi trường hợp đó nền kinh tế đang trong giai đoạn như thế nào?

A. Nền kinh tế bất ổn

B. Nền kinh tế phát triển 

C. Nền kinh tế ổn định 

D. Nền kinh tế chậm phát triển

Câu 4. Vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát lạm phát là gì?

A. Tạo ra các biến cố trong nền kinh tế thị trường.

B. Giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thời buổi lạm phát. 

C. Theo dõi biến động của giá cả trên thị trường và duy trì được ti lệ lạm phát ở mức cho phép. 

D. Ngăn cản các sáng kiến có thể điều tiết được lạm phát.

Câu 5. Một doanh nghiệp đang kinh doanh bằng các yếu tố đầu vào ngoại nhập, nhiên liệu nhập vào đang ở mức giá rất cao thì công ty đó có thể bị ảnh hưởng như thế nào? 

A. Công ty sẽ dần bị mất đi chỗ đứng trên thị trường.

B. Công ty sẽ buộc phải tăng các giá thành sản phẩm của mình lên cao hơn. 

C. Giá cả hàng sản xuất ra của công ty bị đẩy lên cao hơn, mất giảm đi lượng khách hàng. 

D. Thực hiện được các biện pháp đón đầu trong nền kinh tế hội nhập.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về lạm phát để trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

Câu12345
Đáp ánBDCCC

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. 

- GV chuyển sang hoạt động mới.

[3.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia tương tác, phản hồi thông tin trực tiếp trên các nền tảng đánh giá trực tuyến (như Quizizz, Kahoot).]

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập (SGK tr.21)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới, tình huống mới nhằm tăng cường ý thức và kĩ năng thường xuyên vận dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề có liên quan đến lạm phát.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.

c. Sản phẩm học tập: Bài chia sẻ cách chi tiêu hợp lí khi lạm phát tăng cao. Nêu yêu cầu về sản phẩm và quy định thời gian nộp sản phẩm.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy viết bài chia sẻ cách chi tiêu hợp lí khi lạm phát tăng cao.

- GV hướng dẫn HS: Để viết bài chia sẻ, có thể tham khảo một số gợi ý sau đây:

Một số cách chi tiêu hợp lí khi lạm phát tăng cao:

+ Sử dụng tiết kiệm năng lượng (xăng dầu, điện, gas,…)

+ Chỉ mua những hàng hóa thiết yếu, phù hợp với nhu cầu và khả năng chi trả.

+ Theo dõi sát sao các khoản chi tiêu nhằm tăng tính kỉ luật và cân đối tài chính.

+ Tái sử dụng các đồ dùng cũ (với những món đồ không quá thiết yếu, ví dụ: đồ chơi, quần áo,…).

+ Không thực hiện hành vi đầu cơ, tích trữ hàng hóa.

- GV khuyến khích HS sau khi tự mình hoàn thiện dàn ý nội dung chi tiết và các biện pháp chi tiêu thực tế, có thể nhập dữ liệu vào công cụ AI biên tập văn bản (như ChatGPT/Gemini) đóng vai trò là một "Biên tập viên ngôn ngữ" để nhờ trợ giúp tối ưu hóa cấu trúc câu, chỉnh sửa từ ngữ mượt mà và sinh động hơn trước khi đăng tải bài luận lên diễn đàn học tập trực tuyến của lớp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, dựa vào những kiến thức được học, tham khảo một số thông tin trên sách, báo, internet,... để viết bài.

- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS nộp sản phẩm vào bài học sau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, củng cố, dặn dò và kết thúc bài học.

[6.3.NC1b: HS sử dụng AI hỗ trợ chỉnh sửa, tối ưu hóa cấu trúc và ngôn từ của bài viết chia sẻ cá nhân để đăng tải lên nền tảng học tập trực tuyến.]

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Khái niệm lạm phát và các loại hình lạm phát.

+ Nguyên nhân dẫn đến lạm phát.

+ Hậu quả gây ra lạm phát.

+ Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát, kiềm chế lạm phát.

- Làm bài tập trong SBT.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 4: Thất nghiệp.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay