Giáo án NLS Lịch sử 11 Thực hành Chủ đề 4

Giáo án NLS Lịch sử 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Thực hành Chủ đề 4. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 4: CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945) (2 tiết)

   

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 4 – Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945).
  • Vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.
  • Tự đánh giá/đánh giá chéo phần trả lời câu hỏi bài tập của bản thân/bạn bè.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức về Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945) để giải thích lịch sử qua bài tập vận dụng.
  • Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác:thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử.

Năng lực riêng:

  • Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu, hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 4 – Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945).
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời. 

Năng lực số (NLS):

  •  1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS biết thiết lập chiến lược tìm kiếm thông minh, sử dụng toán tử logic nâng cao để gạn lọc tư liệu lịch sử chính thống (site:gov.vn hoặc site:baotanglichsu.vn).
  •  1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS rèn luyện kỹ năng phân tích, đối chiếu chéo thông tin thu thập trực tuyến với sử liệu SGK để thẩm định độ tin cậy và phản bác tin sai lệch.
  •  2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS tương tác trực tiếp với giáo án, quét mã QR tham gia trò chơi trắc nghiệm ô chữ thời gian thực để phản hồi tri thức.
  •  2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng các nền tảng dùng chung (Google Slides/Docs, Padlet) để cùng làm việc nhóm, chia sẻ tài nguyên và đồng sáng tạo học liệu số.
  •  3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS ứng dụng phần mềm đồ họa trực tuyến Canva để thiết kế các sơ đồ tư duy phẳng hiện đại và bưu thiếp điện tử khẳng định chủ quyền biên cương.

Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):

  • 11.A1.2 - AI để nâng cao năng lực (đảm bảo sự kiểm soát của con người): HS duy trì tư duy độc lập; thực hiện đối soát chéo nghiêm túc thông tin tổng hợp của AI với SGK để phát hiện và đính chính các lỗi "ảo giác AI" về mốc thời gian hay lực lượng trận đánh.
  • 11.C2.MR1 - Sử dụng công cụ AI để tạo và biên tập nội dung: HS ứng dụng trợ lý thiết kế tự động Canva Magic Design để tự động hóa bố cục đồ họa phẳng tối giản và khoa học cho sơ đồ tư duy nhóm.
  • 11.C3.MR1 - Vận dụng kĩ thuật prompt nâng cao: HS thiết kế câu lệnh prompt có cấu trúc (ràng buộc vai diễn du khách nước ngoài, chia nhỏ câu hỏi, giới hạn từ) để điều khiển Chatbot AI phục vụ phản biện lịch sử.

3. Phẩm chất

  • Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải quyết vấn đề.
  • Trung thực: Thực thi nghiêm túc nguyên tắc liêm chính học thuật số, ghi rõ nguồn tài liệu tham khảo và tự viết bài luận độc lập, không sao chép nguyên văn từ AI.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử 11, KHBD.
  • Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
  • Học liệu số:
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Không gian cộng tác đám mây dùng chung của lớp học (Google Docs, Padlet).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 11. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực Chủ đề 4 – Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945).
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ô chữ bí mật, tìm ô chữ chủ đề liên quan đến nội dung đã được học trong Chủ đề 4. 

c. Sản phẩm: HS tìm được ô chữ chủ đề liên quan đến Chủ đề 4 và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 2 nhóm và tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi Ô chữ bí mật. 

+ HS tìm ô chữ chìa khóa của bài học qua các câu thơ về anh hùng dân tộc Việt Nam trong các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc. 

+ 2 nhóm có quyền lựa chọn bất cứ ô chữ nào để giải đố. 

+ Nhóm nào giải đúng ô chữ sẽ được cộng điểm.

- GV lần lượt đọc các ô chữ hàng ngang:

+ Ô số 1 (10 chữ cái): Người anh hùng trẻ tuổi chống giặc Ân, bảo vệ Tổ quốc.

“Rồng nấp ba năm ai biết chỉ

Vùng lên một sớm tỏ thiên uy

Roi vàng phá giặc, trời rung động,

Ngựa sắt đè mây, truyện cổ kì?

+ Ô số 2 (12 chữ cái): Anh hùng dân tộc thời Lý, có công phá Tống, bình Chiêm, giữ yên bờ cõi.

Giết giặc Chiêm Thành đầy đũng khí

Phò vua Đại Việt toả trong ngoài

Khoan hoà trí sĩ dân làm gốc

Sách lược tinh thông địch khiếp hoài.

+ Ô số 3 (9 chữ cái): Tổng đốc thành Hà Nội được mô tả trong thơ của cụ Phó bảng Nguyễn Trọng Tỉnh:

Tay đã cầm bút lại cầm binh...

Giữ thành, thành mất, mất theo thành

Suối vàng ắt hẳn mài gươm bạc

Lòng đỏ thôi đành gửi sử xanh

Di biểu nay còn sôi chính khí

Khiến người thêm trọng bút khoa danh.

+ Ô số 4 (12 chữ cái): Anh hùng dân tộc thời Trần được Cao Bá Quát ca ngợi:

Công lao đầy khoảng trời Nam, sử xanh ghi chép

Uy linh khắp miền Đông hải, sóng cả yên lặng.

+ Ô số 5 (7 chữ cái): Ông là gia nô dưới trướng Trần Quốc Tuấn, có tài bơi lội, lập nhiều công lao lớn, được vua ban danh hiệu Trần triều đệ nhất đô soái thủy quân.

+ Ô chữ chủ đề (10 chữ cái): Tính chất cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhanh trong nhóm và giải các ô chữ hàng ngang. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt giải ô chữ và tìm ra ô chữ chủ đề:

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

0123456789101112
1THÁNHGIÓNG  
2LÝTHƯỜNGKIỆT
3HOÀNGDIỆU   
4TRẦNQUỐCTUẤN
5  YẾTKIÊU   

Ô CHỮ CHỦ ĐỀ: KHÁNG CHIẾN. 

- GV tuyên bố nhóm thắng cuộc.

Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.

11.C2.MR1: HS tiếp cận tri thức lịch sử thông qua video học liệu trực quan được phục dựng sống động bằng công nghệ AI tạo sinh.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: 

Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi đã ghi:

“Càn khôn bĩ rồi lại thái

Nhật nguyệt hối rồi lại minh

Nghìn thu vết nhục nhã sạch làu

Muôn thuở nền thái bình vững chắc”

Với vị trí địa chiến lược quan trọng, từ rất sớm, dân tộc Việt Nam đã phải thường xuyên tiến hành những cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc. Hầu hết các cuộc chiến tranh chống xâm lược, bảo vệ Tổ quốc của người Việt đều giành thắng lợi nhưng cũng có các cuộc kháng chiến không thành công. Chúng ta cùng tổng kết lại một lần nữa trong bài học ngày hôm nay – Nội dung thực hành chủ đề 4 : Chiến tranh bảo vệ Tô quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945).

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Nhiệm vụ 1. Lập bảng thể hiện một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 2: Lập bảng thể hiện một số cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tóm tắt được một số cuộc kháng chiến thắng không thành công trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng Tám năm 1945. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: Lập bảng thể hiện một số cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. 

c. Sản phẩm: Bảng tóm tắt một số cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: 

Lập bảng thể hiện một số cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 theo bảng mẫu:

Tên cuộc kháng chiếnThời gianNgười lãnh đạoKết quảNguyên nhân không thành công
?????

- GV yêu cầu các cặp đôi truy cập vào file tài liệu đám mây Google Docs của lớp để thực hiện nhiệm vụ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận theo nhóm và hoàn thành bảng tóm tắt. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm nêu một số cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 theo bảng mẫu. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Tên cuộc kháng chiếnThời gianNgười lãnh đạoKết quảNguyên nhân không thành công
Kháng chiến chống quân Triệu179An Dương Vương

- Năm 179 TCN, Triệu Đà dùng mưu kế tấn công Cổ Loa, An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giác nên thất bại. 

- Âu Lạc bị Nam Việt thống trị. 

Thế lực ngoại xâm hùng mạnh. 
Kháng chiến chống quân Minh1407Hồ Quý Ly

- Quân Minh xâm lược, nhà Hồ tổ chức chặn đánh từ biên giới, nhưng không thành, phải rút về thành Đa Bang, Đông Đô,…

- Tháng 6/1407, Hồ Quý Ly bị bắt, kháng chiến thất bại.

Sai lầm trong đường lối kháng chiến của các triều đình phong kiến. 
Kháng chiến chống thực dân PhápNửa sau thể kỉ XIXTriều Nguyễn

- Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, Nguyễn Tri Phương thực hiện thành công kế sách “vườn không nhà trống”.

- Ở Nam Kỳ (1859 – 1867) và ở Bắc Kỳ (1773 – 1782), kháng chiến dần thất bại.

- Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp. 

Sự chủ quan, mất cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn của kẻ địch.

- GV trình chiếu hình ảnh và kết luận:

kenhhoctap

Kháng chiến chống quân Triệu (179)

kenhhoctap

Kháng chiến chống quân Minh (1407)

kenhhoctapkenhhoctap
Kháng chiến chống thực dân Pháp (nửa sau thế kỉ XIX)

Nguyên nhân không thành công của một số cuộc kháng chiến:

+ Nguyên nhân khách quan:

  • Kẻ thù: chiến tranh xâm lược, phi nghĩa.
  • Các đội quân xâm lược chủ quan, thiếu sự chuẩn bị về hậu cần, không thạo địa hình.

+ Nguyên nhân chủ quan:

  • Không củng cố được khối đoàn kết toàn dân tộc, không huy động được sức mạnh toàn dân để thực hiện “cả nước đánh giặc.
  • Sai lầm trong đường lối kháng chiến của các triều đình phong kiến (Hồ, Nguyễn).
  • Chủ quan, mất cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

[2.4.NC1a: HS đồng sáng tạo văn bản trên tệp Google Docs dùng chung.

1.2.NC1a: HS đối soát chéo sử liệu chân thực trong SGK để thẩm định lý do thất bại lịch sử một cách khoa học.]

Nhiệm vụ 3: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam  (từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX TCN)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 4: Tổ chức dự án tìm hiểu một số trận chiến tiêu biểu trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một số trận chiến tiêu biểu trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, thực hiện nhiệm vụ:

- Nhóm 1 (Tiểu dự án 1): Tìm hiểu trận đánh trên sông Như Nguyệt năm 1077. 

- Nhóm 2 (Tiểu dự án 2): Tìm hiểu trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 1288.

- Nhóm 3 (Tiểu dự án 3): Tìm hiểu trận Chi Lăng – Xương Giang năm 1427.

- Nhóm 4 (Tiểu dự án 4): Tìm hiểu trận Ngọc Hồi – Đống Đa năm 1789. 

c. Sản phẩm: Các tiểu dự án tìm hiểu một số trận chiến tiêu biểu trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS cả lớp tham gia dự án tìm hiểu về một trận đánh tiêu biểu trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. 

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm như sau:

Tham gia dự án “Một trận đánh tiêu biểu trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945”.

+ Nhóm 1 (Tiểu dự án 1): Tìm hiểu trận đánh trên sông Như Nguyệt năm 1077. 

+ Nhóm 2 (Tiểu dự án 2): Tìm hiểu trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 1288.

+ Nhóm 3 (Tiểu dự án 3): Tìm hiểu trận Chi Lăng – Xương Giang năm 1427.

+ Nhóm 4 (Tiểu dự án 4): Tìm hiểu trận Ngọc Hồi – Đống Đa năm 1789. 

- GV giao thử thách: Em áp dụng toán tử tìm sử liệu sạch (Ví dụ: "trận Bạch Đằng" + "1288" site:gov.vn).

- GV lưu ý: HS có thể sử dụng Chatbot AI để tóm tắt diễn biến trận đánh nhưng bắt buộc phải so sánh, đối chiếu chéo từng thông số (lực lượng địch - ta, mốc thời gian, nghệ thuật phục kích) với SGK để lọc bỏ lỗi 'ảo giác AI' trước khi trình bày.

- GV cung cấp cho các nhóm Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm như sau:

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH HƯỚNG

KHI TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM NHIỆM VỤ 4

Tiêu chí đánh giáĐiểm tối đaĐiểm tự đánh giáĐiểm đạt

Nội dung

sản phẩm

Đúng và đầy đủ theo từng vấn đề khi trình bày Tiểu dự án trận chiến tiêu biểu trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.5,0  
Thông tin hay, hấp dẫn, có chọn lọc và có hệ thống, dễ hiểu; có liên hệ, mở rộng.1,0  
Thiết kế sản phẩmSử dụng công nghệ đã sưu tầm, xử lí tài liệu; thiết kế hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình; trình bày sản phẩm đẹp, có tính độc đáo, sáng tạo. 2,0  
Báo cáo sản phẩmTrình bày lưu loát, không lệ thuộc vào tài liệu; có điểm nhấn và tương tác với người nghe.0,75  
Vận dụng linh hoạt các kĩ thuật như: 5 xin, 3 – 2 – 1, phản hồi tích cực,…0,75  
Yếu tố khácCác thành viên trong nhóm làm việc ăn ý, hiệu quả; giải quyết được các tình huống, trả lời câu hỏi chính xác,…0,5  
Tổng10,0  

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, tìm hiểu thêm thông tin, tư liệu, hình ảnh trên sách, báo, internet để hoàn thành Tiểu dự án của nhóm.

- HS thao tác tìm kiếm, gõ lệnh Chatbot AI và thực hiện đối soát, ghi rõ báo cáo gạn lọc AI lên Docs nhóm.

- GV hỗ trợ các nhóm trong quá trình thực hiện dự án (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày dự án “Một trận đánh tiêu biểu trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945”.

- Đại diện các nhóm chiếu Slides dự án và chỉ ra các chi tiết sai lệch của AI mà nhóm đã phát hiện và đính chính.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và yêu cầu các nhóm đánh giá chéo nhau phần trình bày của nhóm bạn. 

- GV khích lệ, động viên các nhóm có sản phẩm tốt. 

- GV kết luận:

Tiểu dự án 1: Tìm hiểu trận đánh trên sông Như Nguyệt năm 1077. 

     Trận đánh trên sông Như Nguyệt năm 1077 là trận đánh có tính quyết định của cuộc Chiến tranh Tống - Việt (1075-107) và là trận đánh cuối cùng của nhà Tống trên đất Đại Việt. Trận chiến diễn ra trong nhiều tháng, kết thúc bằng chiến thắng của quân đội Đại Việt và thiệt hại nhân mạng lớn của quân Tống, đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược Đại Việt của họ, buộc họ phải thừa nhận Đại Việt là một quốc gia.

Bối cảnh lịch sử

- Vào thế kỉ XI, Nhà Tống (Trung Quốc) có ý định xâm lược Đại Việt để mở rộng lãnh thổ, nhằm giải quyết một số khó khăn về đối nội và đối ngoại, đồng thời trả thù lần thất bại trong cuộc chiến tranh Tống - Việt lần 1 trước đó. 

- Nhà Lý sớm nhận ra ý định này đã thực hiện một chiến dịch đánh đòn phủ đầu vào cuối năm 1075 đầu năm 1076, phá hủy các căn cứ hậu cần chuẩn bị cho chiến tranh của nhà Tống. Lý Thường Kiệt đã xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt (một đoạn của khúc sông Cầu), biến nơi đây thành nơi diễn ra trận đánh quyết định của cả cuộc chiến.

Chiến trường – phòng tuyền sông Như Nguyệt

     Đoạn sông Như Nguyệt Lý Thường Kiệt chọn lựa xây dựng phòng tuyến có vị trí mang tính chiến lược: có núi ở cả hai bên bờ, đoạn sông có chiều dài khá rộng (hơn 100 mét), vắt ngang con đường dễ dàng nhất để vượt qua sông Cầu, con sông chặn mọi đường trên bộ có thể dùng để tiến quân vào Thăng Long. Trên khúc này có khoảng 11 bến đò ngang: Như Nguyệt, Tiểu Lâm, Dũng Liệt, Phù Yên, Đẩu Hàn, Phù Cầm, Lượng Sài, Đáp Cầu, Yên Ngô, Bằng Lâm, Phả Lại. Hai bến có tuổi đời lâu và quan trọng nhất là Như Nguyệt và Thị Cầu (hay Đáp Cầu về sau) nằm trên đường giao thông quan trọng tiến vào Thăng Long và là con đường thuận lợi nhất để quân Tống vượt qua sông và tiến về Thăng Long. Vì địa thế quan trọng này, Lý Thường Kiệt quyết định lập một phòng tuyến tại đây nhằm đánh một trận chiến lược.

Diễn biến chính

- Quân Tống nhiều lần tấn công quân ta. Chúng bắc cầu phao, đóng bè lớn ào ạt tiến qua sông đánh úp vào phòng tuyến của ta. Quân nhà Lý kịp thời phản công mãnh liệt, mưu trí, đẩy lùi chúng về phía bờ Bắc.

- Quân Tống chuyển sang thế củng cố, phòng ngự. Quân sĩ ngày một mệt mỏi, chán nản, chết dần chết mòn.

- Cuối mùa xuân 1077, Lý Thường Kiệt mở cuộc tấn công lớn vào trận tuyến của địch. Bị đánh úp bất ngờ, quân Tống thua to.

- Giữa lúc ấy, Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng biện pháp mềm dẻo, thương lượng, đề nghị "giảng hòa". Quách Quỳ chấp nhận ngay. Quân Tống vội vã rút về nước.

kenhhoctap

https://www.youtube.com/watch?v=-_DG1XfbOJY

Kết quả

Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh, phục hồi kinh tế nên đã chủ động giảng hòa với quân Tống. Ông cấp cho Quách Quỳ tàu bè và lương thực để về nước. Quân ta giành chiến thắng, bảo vệ nền độc lập của đất nước.

Ý nghĩa

- Chiến thắng đánh dấu sự thành công nhiều chiến thuật chiến tranh phòng thủ và chủ động tấn công của danh tướng Lý Thường Kiệt trước một đế chế lớn hơn nhiều lần.

- Nền độc lập tự chủ của Đại Việt được bảo vệ và củng cố.

- Nhà Tống từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt.

Tiểu dự án 2: Tìm hiểu trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 1288.

Trận chiến sông Bạch Đằng năm 1288 là một trận đánh quan trọng trong các cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông trong lịch sử Việt Nam.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

[1.1.NC1a: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao kết hợp toán tử logic để gom sử liệu sạch chính quy.

11.A1.2: HS khẳng định quyền kiểm soát tối cao trước công nghệ, đối soát tri thức SGK để lọc lỗi ảo giác AI.]

Nhiệm vụ 5: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về anh hùng dân tộc trong sự nghiệp chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học trong Chủ đề 4 – Chiến tranh bảo vệ tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945) .

b. Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi “Theo dòng lịch sử”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tổng kết các kiến thức đã học trong Chủ đề 4 – Chiến tranh bảo vệ tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945) .

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên trang web https://kenhhoctap.edu.vn/  để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

- GV lần lượt đọc câu hỏi:

Câu 1. Vị trí địa chiến lược của Việt Nam mang lại đặc điểm gì nổi bật trong suốt tiến trình lịch sử?

A. Là vùng đệm an toàn không bao giờ bị các thế lực nhòm ngó.

B. Trở thành trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất châu Á.

C. Luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại bang xâm lược.

D. Không có sự giao lưu văn hoá với các quốc gia láng giềng.

Câu 2. Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược (1075 - 1077) gắn liền với trận quyết chiến chiến lược nào?

A. Trận thuỷ chiến phòng ngự trên sông Bạch Đằng.

B. Trận chiến chặn địch tại phòng tuyến Như Nguyệt.

C. Trận phục kích đánh nhanh tại Ngọc Hồi - Đống Đa.

D. Trận tập kích tiêu hao sinh lực tại Rạch Gầm - Xoài Mút.

Câu 3. Tại điện Diên Hồng (1285), các bô lão đồng thanh hô lớn "Đánh!" khi được Thượng hoàng Trần Thánh Tông hỏi ý kiến. Chi tiết này phản ánh điều gì?

A. Sự chủ động tiến công trước để chặn thế mạnh của giặc.

B. Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân trong kháng chiến.

C. Việc áp dụng triệt để chiến thuật "đánh nhanh, thắng nhanh".

D. Tư tưởng kêu gọi sự viện trợ quân sự từ các nước láng giềng.

Câu 4. Sự kiện nào đã chấm dứt hoàn toàn hơn 1000 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta?

A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ và giành thắng lợi bước đầu.

B. Lý Bí lãnh đạo nhân dân lập ra nhà nước Vạn Xuân độc lập.

C. Trận chiến trên sông Bạch Đằng (938) do Ngô Quyền lãnh đạo.

D. Cuộc khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ bùng nổ và giành được thắng lợi.

Câu 5. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-11-ket-noi-chu-de-4-chien-tranh-bao-ve-quoc-va-chien-tranh-giai-phong

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánCBBCC
Câu hỏi678910
Đáp ánADBDD

- GV chuyển sang nội dung mới.

[2.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị số cá nhân để tham gia tương tác trực tuyến, tự đánh giá phản xạ sử liệu của bản thân một cách độc lập thời gian thực.]

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

a. Mục tiêu: Liên hệ thực tế lịch sử với địa phương, bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm bảo vệ và lan tỏa di sản văn hóa oai hùng của dân tộc trên không gian mạng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi tổng kết Chủ đề 3.

c. Sản phẩm: Đáp án phần Vận dụng của HS về Chủ đề 3.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay