Giáo án NLS Lịch sử 11 Thực hành Chủ đề 5

Giáo án NLS Lịch sử 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Thực hành Chủ đề 5. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ CUỘC CẢI CÁCH LỚN 

TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TRƯỚC 1858)

(2 tiết)

   

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 5 – Một số cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam (trước 1858).
  • Vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.
  • Tự đánh giá/đánh giá chéo phần trả lời câu hỏi bài tập của bản thân/bạn bè.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức về Một số cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam (trước 1858) để giải thích lịch sử qua bài tập vận dụng.
  • Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác:thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử.

Năng lực riêng:

  • Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu, hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 5 – Một số cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam (trước 1858).
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời. 

Năng lực số (NLS):

  • 1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS áp dụng các kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (kết hợp các toán tử logic ngoặc kép và dấu cộng) để tìm kiếm và định vị chính xác nguồn sử liệu sạch từ các trang thông tin điện tử của chính phủ và bảo tàng quốc gia.
  • 1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS phân tích, đối chiếu chéo các thông tin lịch sử từ không gian mạng với SGK chính thống nhằm thẩm định độ chân thực sử liệu, gạn lọc tin giả và nhận diện thiên lệch quan điểm trực tuyến.
  • 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số di động cá nhân kết nối Internet để tham gia trò chơi tương tác, quét mã QR và trả lời các khảo sát trực tuyến thời gian thực tại lớp học.
  • 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS phối hợp thảo luận nhóm đồng bộ, phân vai biên tập dữ liệu và đồng sáng tạo học liệu học tập thời gian thực trên các thư mục không gian đám mây (Google Slides/Docs).
  • 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS ứng dụng thành thạo ứng dụng đồ họa trực tuyến Canva để thiết kế trực quan sơ đồ tư duy phẳng, bưu thiếp điện tử và Infographic hệ thống hóa tri thức đa phương tiện.

Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):

  • 11.A1.2 - AI để nâng cao năng lực (đảm bảo sự kiểm soát của con người): HS đóng vai trò chủ thể làm chủ tri thức; thực hiện đối soát chéo và phê phán các luận điểm lịch sử do Chatbot AI cung cấp với SGK nhằm đính chính các lỗi sai lệch, ảo giác của AI tạo sinh, khẳng định tư duy độc lập của con người.
  • 11.A3.1 - Trình bày được các quyền cơ bản của người dùng dữ liệu: HS nhận biết và nêu rõ các quyền của bản thân đối với dữ liệu cá nhân khi đăng tải các sản phẩm học liệu lên các nền tảng số hoặc sử dụng công cụ AI (quyền được biết, quyền đồng ý sử dụng dữ liệu, quyền yêu cầu xóa bỏ dữ liệu) để tự bảo vệ an toàn thông tin.

3. Phẩm chất

  • Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải quyết vấn đề.
  • Trung thực, Trách nhiệm: Tuân thủ liêm chính học thuật số tối đa; tự lực viết tay đoạn văn lập luận cá nhân và ghi nguồn URL số rõ ràng dưới chân học liệu học tập, không sao chép nguyên văn AI bừa bãi.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử 11, KHBD.
  • Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
  • Học liệu số:
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Không gian cộng tác đám mây dùng chung của lớp học (Google Docs, Padlet).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 11. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực Chủ đề 5 – Một số cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam (trước 1858).
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Nhiệm vụ 1. Lập bảng thể hiện nội dung chính trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly, Lê Thánh Tông, Minh Mạng.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tóm tắt được những nội dung chính trong cải cách của Hồ Quý Ly, Lê Thánh Tông, Minh Mạng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, vận dụng kiến thức đã học về một số cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1858) và hoàn thành Phiếu học tập số 1, 2, 3: Lập bảng thể hiện nội dung chính trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly, Lê Thánh Tông, Minh Mạng. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, 2, 3 của 6 nhóm. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ). 

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: 

+ Nhóm 1, 2 (Hoàn thành Phiếu học tập số 1): Lập bảng thể hiện nội dung chính trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

CUỘC CẢI CÁCH CỦA HỒ QUÝ LY

Nhóm:………………….

Bối cảnh

 lịch sử

Nội dung chính Kết quả, ý nghĩaBài học có thể rút ra
    

+ Nhóm 3, 4 (Hoàn thành Phiếu học tập số 2): Lập bảng thể hiện nội dung chính trong cuộc cải cách của Lê Thánh Tông.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

CUỘC CẢI CÁCH CỦA LÊ THÁNH TÔNG

Nhóm:………………….

Bối cảnh

 lịch sử

Nội dung chính Kết quả, ý nghĩaBài học có thể rút ra
    

+ Nhóm 5, 6 (Hoàn thành Phiếu học tập số 3): Lập bảng thể hiện nội dung chính trong cuộc cải cách của Minh Mạng.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

CUỘC CẢI CÁCH CỦA MINH MẠNG

Nhóm:………………….

Bối cảnh

 lịch sử

Nội dung chính Kết quả, ý nghĩaBài học có thể rút ra
    

- GV yêu cầu các nhóm: Sử dụng đường link Google Slides nhóm chung, cùng lúc phân vai điền nội dung sử liệu sạch theo cấu trúc: Bối cảnh, Nội dung chính, Kết quả ý nghĩa, Bài học rút ra.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập 

- HS vận dụng kiến thức đã học về một số cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1858) và hoàn thành Phiếu học tập số 1, 2, 3.

- Các nhóm đăng nhập thiết bị, truy cập Google Slides chung, hợp tác phân chia nhiệm vụ thiết lập bảng hệ thống sử liệu sạch.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt tóm tắt những nội dung chính trong cải cách của Hồ Quý Ly, Lê Thánh Tông, Minh Mạng theo Phiếu học tập số 1, 2, 3.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhóm bạn (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

CUỘC CẢI CÁCH CỦA HỒ QUÝ LY
Bối cảnh lịch sửNội dung chính Kết quả, ý nghĩa

Bài học có thể 

rút ra

Bối cảnh lịch sử về kinh tế - xã hội:

- Kinh tế: 

+ Nhà nước không quan tâm đến sản xuất nông nghiệp, chăm lo tu sửa, bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi.

+ Nhiều năm mất mùa, đói kém. 

- Xã hội:

+ Vương hầu, quý tộc, địa chủ chiếm giữ nhiều ruộng đất nông dân bị thu hẹp, đời sống bấp bênh, khổ cực.

+ Nông dân phải bán ruộng đất, vợ, con cho các quý tộc, địa chủ giàu có và bị biến thành nô tì. 

+ Mâu thuẫn giữa nông dân nghèo, nô tì và giai cấp thống trị trở nên gay gắt. 

+ Nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì nổ ra. 

Bối cảnh lịch sử về chính trị:

- Vua và tầng lớp quý tộc, quan lại ngày càng ăn chơi, hưởng lạc.

- Trong triều, ít trung thần; nhiều kẻ gian, cơ hội.

- Không còn khả năng bảo vệ sự an toàn của đất nước

→ Hồ Quý Ly từng bước thâu tóm quyền lực, buộc vua Trần nhường ngôi, lập ra Triều Hồ (năm 1400), tiến hành một cuộc cải cách trên hầu hết các lĩnh vực, nhằm củng cố chế độ chuyên chế tập quyền và giải quyết các mâu thuẫn về kinh tế, xã hội cuối thời Trần. 

Kinh tế, xã hội:

- Ban hành chính sách hạn điền nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sử hữu lớn về ruộng đất. 

- Phát hành tiền giấy, cải cách chế độ thuế khóa, thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước. 

- Quy định số lượng gia nô được sở hữu của mỗi vương hầu, quý tộc, quan lại.

Quân sự:

- Thực hiện một số biện pháp nhằm tăng cường lực lượng quân đội chính quy và phòng thủ ở những nơi hiểm yếu.

- Xây dựng thành lũy (Tây Đô – Thanh Hóa, Đa Bang – Hà Nội), chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến,…

- Quản lí nhân khẩu từ 2 tuổi trở lên để tăng cường lực lượng quân đội.

Văn hóa, giáo dục

- Hạn chế sự phát triển của Phật giáo.

- Chấn chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học, đặt học quan đến cấp phủ, châu; tổ chức thi cử để tuyển chọn nhân tài.

- Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.

Kết quả: 

- Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, củng cố quyền lực của chính quyền trung ương.

- Chính sách hạn điền, hạn nô làm suy yếu thế lực của tầng lớp quý tộc, tôn thất Triều Trần; tăng thu nhập cho Nhà nước, tăng cường quyền lực của Nhà nước trung ương tập quyền.

- Cải cách trên lĩnh vực văn hóa, giáo dục thể hiện tiến bộ xây dựng nền văn hóa, giáo dục mang bản sắc dân tộc. 

Ý nghĩa: bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực của đất nước để chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm. 

   

- Sự kết hợp giữa nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, về thực hiện chính sách thân dân, về phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp giữ nước và dựng nước.

- Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc phải có sự lãnh đạo đúng đắn về chỉ đạo chiến lược, về phương thức tiến hành chiến tranh và chỉ đạo tác chiến phù hợp. 

- Bài học về tập hợp sức mạnh toàn dân, thi hành chính sách “thân dân” hợp lòng dân.

- Bài học về tính tất yếu khách quan của sự đổi mới. Cải cách muốn thành công phải phù hợp với thực tiễn đất nước và được đông đảo nhân dân ủng hộ. 

- Sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo nhân tài phải gắn liền với thực tiễn cuộc sốn, học phải đi đôi với hành, lí luận phải gắn liền với thực tiễn. 

   

   

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV chuyển sang nội dung mới.

[2.4.NC1a: HS sử dụng không gian đám mây Google Slides cộng tác để đồng thời phân vai gõ phím hoàn thiện bảng hệ thống kiến thức sử học thời gian thực.]

Nhiệm vụ 2: Câu lạc bộ “Em yêu lịch sử” tổ chức thảo luận với chủ đề “Đặc điểm, tính chất các cuộc cải cách của Hồ Quý Ly, Lê Thánh Tông, Minh Mạng”

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 3: Lập hồ sơ tư liệu về các nhà cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một số nội dung cơ bản về tiểu sử, sự nghiệp chính, công lao, đóng góp,… của các nhà cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1858).

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Lập hồ sơ tư liệu về một trong ba nhà cải cách: Hồ Quý Ly, Lê Thánh Tông, Minh Mạng.

c. Sản phẩm: Hồ sư tư liệu về một trong ba nhà cải cách (Hồ Quý Ly, Lê Thánh Tông, Minh Mạng) từ nhiều hình thức khác nhau (thẻ nhớ, tập san, đoạn phim, video, bài trình chiếu,…).

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ học tập: Lập hồ sơ tư liệu về một trong ba nhà cải cách: Hồ Quý Ly, Lê Thánh Tông, Minh Mạng.

- GV hướng dẫn HS: Hồ sơ tư liệu có các nội dung cơ bản như: tiểu sử, sự nghiệp chính, công lap, đóng góp,…

- GV gợi ý: Hãy sử dụng công cụ đồ họa trực tuyến Canva thiết kế 01 Infographic phẳng hoặc Hồ sơ tư liệu nhân vật số (E-portfolio) tóm tắt về một trong ba nhà cải cách: Hồ Quý Ly, Lê Thánh Tông hoặc Minh Mạng.

- GV lưu ý HS: Hồ sơ tư liệu có thể có nhiều hình thức khác nhau như thẻ nhớ, tập san, đoạn phim, video, bài trình chiếu,…

- GV thiết lập bài học an ninh dữ liệu AI: Khi HS đăng ký tài khoản và đăng tải học liệu, sơ đồ lên các nền tảng thiết kế trực tuyến có tích hợp AI (như Canva Magic Design), hệ thống sẽ thu thập dữ liệu của HS để huấn luyện mô hình. GV yêu cầu HS đọc điều khoản và thảo luận: Người dùng có những quyền gì cơ bản đối với dữ liệu của mình (quyền được biết nền tảng thu thập gì, quyền đồng ý/từ chối, quyền yêu cầu xóa bỏ tài liệu vĩnh viễn trên máy chủ)?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin, tư liệu, hình ảnh trên sách, báo, internet và hoàn thành hồ sơ tư liệu.

- HS làm việc cá nhân độc lập; tự lập tài khoản, lựa chọn mẫu thiết kế phẳng Canva, kéo thả nội dung sử liệu đã hệ thống để hoàn thành Infographic đẹp mắt.

- HS nghiên cứu mục cài đặt quyền riêng tư trên tài khoản số cá nhân và thảo luận nhóm đôi về quyền dữ liệu khi dùng AI.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 3 HS lần lượt trình bàu về tiểu sử, sự nghiệp chính, công lao, đóng góp,… của các nhà cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1858).

- GV yêu cầu các HS khác lắng, nhận xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và nêu ví dụ: 

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV nhận xét, đánh giá. 

[3.1.NC1a: HS thực hành kĩ năng phát triển nội dung số; tự thiết kế sơ đồ phẳng, Infographic đa phương tiện mang tính bản sắc cá nhân độc đáo trên Canva.

11.A3.1: HS hiểu và vận dụng quyền được bảo vệ và quản lý dữ liệu cá nhân khi tương tác trong môi trường số, biết cách thiết lập ngăn chặn khai thác dữ liệu trái phép của các hệ thống AI.]

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học trong Chủ đề 5 – Một số cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam (trước 1858).

b. Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi, trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tổng kết các kiến thức đã học trong Chủ đề 5 – Một số cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam (trước 1858).

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học trong Chủ đề 5 – Một số cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam (trước 1858).

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi tổng kết Chủ đề 5.

c. Sản phẩm: Đáp án phần Vận dụng của HS về Chủ đề 5.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao bài tập vận dụng về nhà: Sưu tầm tư liệu trên Internet để viết một đoạn văn nghị luận lịch sử ngắn (khoảng 150 chữ) lý giải giá trị của nguyên tắc trị nước: 'Trên dưới liên kết hiệp đồng, trong ngoài kiềm chế lẫn nhau' trong cải cách Lê Thánh Tông có thể kế thừa như thế nào cho công cuộc cải cách hành chính và xây dựng Chính phủ số, Chuyển đổi số quốc gia tại Việt Nam hiện nay.

- GV quy định 2 yêu cầu liêm chính số bắt buộc:

1. Sưu tầm sử liệu sạch chính quy bằng cú pháp tìm kiếm nâng cao (kèm toán tử dấu ngoặc kép trên trang điện tử chính phủ site:gov.vn hoặc site:baotanglichsu.vn).

2. Bài làm viết tay mộc mạc vào vở học tập, chụp ảnh nộp lên Padlet lớp và dán dứt khoát liên kết URL nguồn sử liệu tham khảo dưới chân bài làm để bảo vệ bản quyền số.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS tự lực tìm kiếm thông tin, gạn lọc sử liệu mạng, suy ngẫm viết tay độc lập, chụp ảnh và đăng tải sản phẩm của mình lên đúng cột cá nhân trên Padlet lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Ở buổi học tiếp theo, GV mở triển lãm ảo trên Padlet. HS bình luận đóng góp ý kiến văn minh cho bài làm của bạn học.

* Gợi ý:

Nguyên tắc “trên dưới liên kết hiệp đồng, trong ngoài kiềm chế lẫn nhau” trong cải cách của Lê Thánh Tông thể hiện tư duy tổ chức bộ máy nhà nước vừa thống nhất, phối hợp chặt chẽ, vừa có cơ chế kiểm soát quyền lực. Dưới thời ông, các cơ quan được phân định chức năng, tăng cường sự ràng buộc và kiểm soát lẫn nhau, góp phần hạn chế tình trạng lạm quyền và nâng cao hiệu quả quản lí. Giá trị ấy vẫn có thể kế thừa trong cải cách hành chính và xây dựng Chính phủ số hiện nay: các cơ quan cần liên thông dữ liệu, phối hợp đồng bộ nhưng đồng thời phải kiểm tra, giám sát và minh bạch trách nhiệm. Công nghệ số còn giúp theo dõi quy trình xử lí công việc, giảm tầng nấc trung gian, nâng cao trách nhiệm công vụ và phục vụ người dân nhanh chóng, công khai, hiệu quả hơn.

- Nguồn tham khảo: https://truongleduan.quangtri.gov.vn/index.php/vi/hoat-dong-khoa-hoc/Nghien-cuu-trao-doi/nhung-gia-tri-tu-tuong-ve-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-cua-le-thanh-tong-1460-1497-va-viec-van-dung-trong-xay-dung-nha-nuoc-phap-quyen-xa-hoi-chu-nghia-o-nuoc-ta-72.html?utm_source=chatgpt.com

   

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét năng lực vận dụng liên hệ thực tế của HS và chấm điểm thưởng học thuật cho bài viết xuất sắc.

[1.1.NC1a: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để chọn lọc dữ liệu chính quy về cải cách hành chính quốc gia.

1.2.NC1a: HS thẩm định tính xác thực của nguồn tin trực tuyến, thực hành quy chế liêm chính số và trích dẫn nguồn số rõ ràng.]

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại các kiến thức đã học trong Chủ đề 5 – Một số cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1858).

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 12 – Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay