Giáo án NLS Mĩ thuật 1 kết nối CĐ 1: Mĩ thuật trong nhà trường
Giáo án NLS Mĩ thuật 1 kết nối tri thức CĐ 1: Mĩ thuật trong nhà trường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật.
=> Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo ra bởi những đối tượng khác nhau.
- Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo môn học.
- Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dùng học tập.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Được trải nghiệm và trình bày hiểu biết của mình thông qua các tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
- Chủ động tạo ra những sản phẩm mĩ thuật, cũng như là hình thành thái độ hợp tác và chia sẻ với các thành viên trong nhóm.
- Biết cách biểu đạt ý kiến, ấn tượng và cảm xúc của bản thân trước một tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
- Hiểu, phân tích và diễn giải được các yếu tố cấu thành của sản phẩm mxi thuật theo các mức độ khác nhau.
Năng lực riêng:
- Biết khai thác ý tưởng, màu sắc, thông qua những trải nghiệm và quan sát từ ảnh chụp thực tế đến các tác phẩm mĩ thuật.
- Biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, hình, khối, màu sắc,…), vận dụng màu nóng, màu lạnh đế tạo SPMT theo chủ đề Mĩ thuật trong nhà trường.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Có ý thức yêu quý, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam.
- Có sự yêu thích với môn học và trong thực hành sáng tạo SPMT.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Một số hình ảnh, clip khác nhau để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
- Một số sản phẩm mĩ thuật, đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt động học Mĩ thuật để minh họa trực quan cho HS.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK Mĩ thuật 1.
- Vở bài tập Mĩ thuật 1.
- Đồ dùng học tập: bút chì, bút lông, màu sáp, đất nặn, keo dán, giấy màu, màu goát (hoặc chất liệu tương đương), vật liệu tái sử dụng/ sẵn có,…
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Sản phẩm mĩ thuật a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nhận biết được các vật thể được mô tả trong sản phẩm mĩ thuật. - Trình bày được hiểu biết của mình về các sản phẩm mĩ thuật. - Hiểu được thế nào là sản phẩm mĩ thuật tạo hình, thế nào là sản phẩm mĩ thuật ứng dụng. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Mĩ thuật tạo hình - GV tổ chức cho HS cả lớp quan sát một số sản phẩm mĩ thuật SGK tr.6:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: + Quan sát hình ảnh và cho biết đó là những sản phẩm gì? + Trình bày hiểu biết của em về những sản phẩm đó? - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Trong hình là những những sản phẩm mĩ thuật được tạo nên từ các chất liệu khác nhau:
+ Những tác phẩm kể trên là sản phẩm mĩ thuật tạo hình. - GV giải thích cho HS: Sản phẩm mĩ thuật tạo hình là sản phẩm được tạo nên từ những yếu tố, nguyên lí nghệ thuật. - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số tác phẩm về mĩ thuật tạo hình:
- GV cho HS xem video “Sáng tạo tranh từ đất nặn”: https://www.youtube.com/shorts/z2zbPtisST4 https://www.youtube.com/shorts/4FsMC5csA6w Nhiệm vụ 2: Mĩ thuật ứng dụng - GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát các sản phẩm mĩ thuật trong SGK tr.7.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 HS/nhóm) và yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi: + Em hãy cho biết sản phẩm mĩ thuật thể hiện sản phẩm gì? + Sản phẩm mĩ thuật được tạo nên từ những vật liệu gì? + Trình bày hiểu biết của em về các sản phẩm mĩ thuật? - GV nêu câu hỏi gợi ý cho HS các nhóm thảo luận: + Điều gì được khắc họa trong sản phẩm mĩ thuật? + Vật liệu được sử dụng để sáng tạo sản phẩm mĩ thuật là những gì? + Em hãy cho biết phương thức sáng tạo nên sản phẩm mĩ thuật? + Những sản phẩm mĩ thuật này có thể sử dụng để làm gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - Bổ sung: Mĩ thuật ứng dụng là vận dụng các yếu tố tạo hình để trang trí một sản phẩm. - GV trình chiếu thêm cho HS quan sát một số sản phẩm mĩ thuật ứng dụng khác:
- GV yêu cầu HS: Kể tên một số sản phẩm mĩ thuật trong nhà trường. - GV cho HS xem video một số cách sáng tạo sản phẩm mĩ thuật ứng dụng: https://www.youtube.com/shorts/yITnt4QmBOU https://www.youtube.com/shorts/5UK1ghRb7yw https://www.youtube.com/shorts/WjXYj5F9tsI - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Sản phẩm mĩ thuật bao gồm: + Mĩ thuật tạo hình là lĩnh vực nghệ thuật chuyên tạo ra các hình ảnh, hình khối có tính biểu cảm và thẩm mỹ cao, nhằm thể hiện tư tưởng, cảm xúc và cái đẹp thông qua các chất liệu cụ thể. + Mĩ thuật ứng dụng là lĩnh vực nghệ thuật kết hợp giữa yếu tố thẩm mỹ và công năng sử dụng, nhằm phục vụ đời sống sinh hoạt, sản xuất và tiêu dùng. |
- HS quan sát hình ảnh SGK.
- HS thảo luận cặp đôi và lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS chia thành các nhóm và lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS quan sát thêm một số hình ảnh.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
- HS lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ.
|
5.2.CB1b: HS học hỏi thêm được cách sáng tạo tác phẩm mĩ thuật bằng đất nặn thông qua việc xem video trên YouTube.
5.2.CB1b: HS học hỏi thêm được một số cách sáng tạo tác phẩm mĩ thuật ứng dụng thông qua việc xem video trên YouTube. | ||
Hoạt động 2: Mĩ thuật do ai tạo nên a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu rõ thêm về những ai và những lứa tuổi nào có thể tham gia thực hiện một sản phẩm mĩ thuật. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG Hoạt động 3. Đồ dùng trong môn học a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có thể trình bày được hiểu biết của mình về những dụng cụ, vật dụng được sử dụng trong môn học Mĩ thuật. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK tr.10 - 11 theo nhóm và thực hiện yêu cầu: + Để học tập môn Mĩ thuật chúng ta cần những đồ dùng gì? + Em hãy cho biết cách sử dụng các đồ dùng em đã nêu.
- GV nêu câu hỏi gợi ý cho học sinh thảo luận: + Vẽ hình bằng dụng cụ nào? + Khi vẽ chưa được, dùng cái gì để xóa? + Vẽ trên cái gì? + Tô màu bằng dụng cụ nào? + Giấy màu dùng để làm gì? + Hồ dán dùng để làm gì? + Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường không? Vì sao? - GV mời đại diện một số nhóm trình bày, chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. + Vẽ bằng bút chì. + Dùng cục tẩy để xóa. + Vẽ trên tờ giấy hoặc vở bài tập. + Tô màu bằng màu chì, màu dạ, màu sáp, màu dạng nước,… + giấy màu dùng trong các bài thực hành xé, cắt, dán hoặc trang trí. + Hồ dán dùng để dán những miếng giấy màu. + Không được vẽ, tô màu ra bàn, tường vì sẽ làm xấu lớp học. - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Để vẽ một bức tranh có nhiều màu sắc rực rỡ, em thường sử dụng đồ dùng học tập nào dưới đây trong giờ Mĩ thuật? A. Màu sáp, bút chì B. Thước kẻ C. Hộp bút màng bọc D. Cục tẩy màu trắng Câu 2: Khi muốn tạo hình các con vật dễ thương như chú cá, chú voi bằng cách nặn, em sẽ dùng vật liệu nào? A. Giấy báo cũ B. Keo dán giấy C. Đất nặn nhiều màu D. Vải sợi vụn Câu 3: Môn Mĩ thuật và các sản phẩm mĩ thuật rực rỡ dành cho những ai tham gia sáng tạo? A. Chỉ dành riêng cho các chú họa sĩ lớn tuổi B. Chỉ dành cho các bạn nhỏ biết vẽ đẹp C. Chỉ dành cho những người thợ điêu khắc D. Dành cho tất cả mọi người, mọi lứa tuổi và các bạn học sinh yêu thích sáng tạo Câu 4: Khi muốn cắt các hình tam giác, hình tròn từ giấy màu để dán thành một bức tranh thủ công, em cần sử dụng dụng cụ nào một cách cẩn thận? A. Bút lông dùng để vẽ màu B. Kéo thủ công C. Đất nặn mềm D. Bút chì đen Câu 5: Để giữ cho lớp học luôn sạch đẹp và đồ dùng bền lâu, sau khi học xong giờ Mĩ thuật, em nên làm việc nào dưới đây? A. Cất màu lung tung, vứt giấy vụn ra sàn lớp B. Bôi đất nặn lên bàn ghế C. Thu dọn giấy vụn vào thùng rác, cất gọn gàng màu sáp và đất nặn vào cặp D. Cầm bút vẽ bậy lên tường lớp học - GV truy cập trang web https://www.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các kiến thức đã học ở Chủ đề 1. + Ôn tập lại về cách sử dụng các vật dụng trong môn Mĩ thuật. + Tìm hiểu thêm về các vật dụng học tập môn Mĩ thuật khác. + Đọc và chuẩn bị trước Chủ đề 2: Sáng tạo từ những chấm màu. |
- HS quan sát.
- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Đáp án: Câu 1: A Câu 2: C Câu 3: D Câu 4: B Câu 5: C
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |













