Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối Bài 1: Nghệ thuật kiến trúc
Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức Bài 1: Nghệ thuật kiến trúc. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức
BÀI 1: NGHỆ THUẬT KIẾN TRÚC (8 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Giới thiệu nghệ thuật kiến trúc.
- Giới thiệu một số công trình kiến trúc tiêu biểu trên thế giới.
- Các yếu tố cấu thành nên kiến trúc.
- Các thể loại công trình kiến trúc.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động mĩ thuật.
- Năng lực riêng:
- Biết được khái quát về kiến trúc và các công việc của lĩnh vực kiến trúc.
- Nhận biết được các loại hình công trình kiến trúc.
- Nhận biết được vai trò và ý nghĩa của kiến trúc trong cuộc sống.
- Bước đầu biết cách mô phỏng công trình kiến trúc bằng bản vẽ và mô hình.
- Năng lực số:
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Có hiểu biết ban đầu về nghệ thuật kiến trúc từ đó hình thành tình cảm đối với loại hình nghệ thuật này.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Học liệu số: Kho ảnh kiến trúc 360 độ (Google Arts & Culture), Video Time-lapse quá trình xây dựng.
- Công cụ số: Tài khoản Bing Image Creator/Canva Magic Media (Tạo ảnh AI minh họa), Padlet (Thảo luận nhóm).
- Một số ảnh công trình kiến trúc.
- Máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet/Laptop).
- Cài đặt ứng dụng: Pinterest (tìm ý tưởng), Google Lens (tra cứu công trình), Canva.
- Bài thuyết trình (hình thức trình chiếu PowerPoint hoặc trên giấy khổ A0 tuỳ yêu cầu GV và điều kiện của nhà trường).
- Ảnh tư liệu về tác phẩm/ công trình kiến trúc đã sưu tầm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học
b. Nội dung: GV tổ chức cho lớp xem video AI và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video, phân tích hình ảnh và lời thoại của nhân vật AI.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Kiến trúc là một ngành nghệ thuật rất thú vị và tuyệt vời vì nó chứa đựng cả hai phẩm tính là khoa học và nghệ thuật. Ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng nhau đi tìm hiểu về kiến trúc qua Bài 1 – Nghệ thuật kiến trúc này nhé!
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.]
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được nghệ thuật kiến trúc ra đời nhằm mục đích gì, bao gồm những công việc nào.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu và thuyết trình nội dung “Khái lược về nghệ thuật kiến trúc”.
c. Sản phẩm học tập: Bài thuyết trình có ảnh minh hoạ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được:
- Các yếu tố cấu thành nên một công trình kiến trúc.
- Một số thể loại công trình kiến trúc.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu và thuyết trình về “Các yếu tố cấu thành nên kiến trúc” và “Các thể loại công trình kiến trúc”.
c. Sản phẩm học tập: Bài thuyết trình và ảnh minh hoạ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành 2 nhóm, tổ chức cho HS trình bày phần chuẩn bị về nội dung liên quan đến: + Các yếu tố cấu thành nên kiến trúc. + Các thể loại công trình kiến trúc. - GV gợi ý triển khai nội dung bài thuyết trình “Các yếu tố cấu thành nên kiến trúc”: + Các công trình kiến trúc đáp ứng những nhu cầu vật chất của con người thông qua yếu tố nào? Nêu ví dụ minh hoạ. + Các công trình kiến trúc đáp ứng những nhu cầu về tinh thần của con người thông qua yếu tố nào? Nêu ví dụ minh hoạ. + Để đảm bảo cho việc che chở cho con người một cách an toàn, kiến trúc cần có yếu tố nào? Nêu ví dụ minh hoạ. - GV gợi ý triển khai nội dung bài thuyết trình “Các thể loại công trình kiến trúc”: + Theo mục đích để ở, có loại công trình nào? + Theo mục đích phục vụ sinh hoạt cộng đồng, có những loại công trình nào? Nêu ví dụ minh hoạ. + Theo mục đích phục vụ sản xuất công nghiệp có những loại công trình nào? Nêu ví dụ minh hoạ. + Theo mục đích phục vụ sản xuất nông nghiệp có những loại công trình nào? Nêu ví dụ minh hoạ. + Theo mục đích kết nối, đi lại, có những loại công trình nào? Nêu ví dụ minh hoạ. + Theo mục đích phục vụ quốc phòng – an ninh, có những loại công trình nào? + Các cơ sở hạ tầng kĩ thuật, có những loại công trình nào? Nêu ví dụ minh hoạ. - GV yêu cầu HS sử dụng công cụ AI tạo ảnh (Bing Image Creator) để tạo ra hình ảnh minh họa cho khái niệm "Kiến trúc bền vững trong tương lai" (Sustainable architecture in the future). Ví dụ prompt: "Futuristic green building, vertical forest, solar panels, harmonious with nature, realistic style". - GV lưu ý HS: Việc trình bày có phần tư liệu ảnh sưu tầm của nhóm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng Google Maps (Chế độ vệ tinh/Street View) để quan sát thực tế các công trình này từ trên cao và mặt tiền. - HS nộp báo cáo phân công nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm. - GV quan sát việc tham gia hoạt động học trên lớp của HS: + Chuẩn bị bài thuyết trình của nhóm. + Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm. + Sự tham gia của HS trong lớp. + Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm lần lượt thực hiện bài thuyết trình: + Nhóm 1: Trình bày về nội dung “Các yếu tố cấu thành nên kiến trúc. + Nhóm 2: Trình bày về nội dung “Các thể loại công trình kiến trúc". - GV yêu cầu HS các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các nhóm dựa trên các tiêu chí: + Bám sát nội dung bài thuyết trình, xác thực thông tin. + Nhận xét mang tính xây dựng, hướng đến những kĩ năng, cách thức tìm đến, nhận biết tri thức. Tránh những nhận xét mang tỉnh triệt tiêu sự ham thích, tìm hiểu của HS. + Trong phần nhận xét có lồng ghép việc trả lời câu hỏi trong SGK. - GV căn cứ vào phần trình bày của các nhóm, GV đưa ra kết luận nội dung chính. | 1. Các đặc điểm của công trình kiến trúc: - Tính công năng: + Mỗi công trình kiến trúc được xây dựng trước hết là để giải quyết các vấn đề liên quan tới môi trường sống của con người. + Kiến trúc cần phải đảm bảo yêu cầu tiện nghi, thuận tiện cho con người sử dụng và hoạt động bên trong. + Căn cứ từng loại công trình mà yêu cầu công năng được thể hiện thành những hình thức khác nhau:
- Tính thẩm mỹ: + Tính thẩm mĩ của kiến trúc nhằm đáp ứng nhu cầu tình thần của con người. + Biểu hiện của thẩm mĩ kiến trúc trước tiên là ở bố cục tạo hình, cách xử lí các mảng khối, đường nét, màu sắc, vật liệu, hợp lí và hài hòa với cảnh quan. + Vẻ đẹp của công trình kiến trúc không chỉ nằm ở hình thức bên ngoài mà còn là cách tổ chức không gian bên trong. - Tính bền vững: + Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, các công trình kiến trúc phải có khả năng chịu tác động của các yếu tố bên ngoài như nắng, gió, mưa bão, động đất... và các tác động bên trong như trọng tải của người sử dụng, đồ đạc và bản thân công trình. + Quan niệm về tính bền vững trong kiến trúc không chỉ ở khía cạnh vật lí mà còn là sự hài hòa và giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên. 2. Các thể loại công trình kiến trúc: - Công trình dân dụng: bao gồm 2 nhóm: + Công trình nhà ở: biệt thự, nhà liền kề, chung cư... + Công trình công cộng: trường học, bệnh viên, đình, chùa... - Công trình công nghiệp: nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng... - Công trình nông nghiệp: chuồng trại, đập thủy điện... - Công trình hạ tầng kĩ thuật: trạm bơm, trạm cấp thoát nước, trạm xử lí nước thải... - Công trình quốc phòng an ninh: thành trì, doanh trại, kho... - Công trình giao thông: cầu, đường, sân bay, bến cảng... | 6.2.NC1a: HS phát triển câu lệnh prompt chi tiết mô tả các yếu tố kiến trúc (công năng, vật liệu, môi trường) để AI tạo ra hình ảnh minh họa trực quan cho khái niệm trừu tượng. [5.3.NC1a: HS áp dụng công cụ bản đồ số (Google Maps/Earth) để quan sát hình khối và quy hoạch của công trình kiến trúc trong bối cảnh thực tế.] |
HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được vai trò và ý nghĩa của nghệ thuật kiến trúc trong đời sống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu được vai trò và ý nghĩa của nghệ thuật kiến trúc trong cuộc sống, thông qua việc thảo luận trên lớp và viết bài luận.
c. Sản phẩm học tập: Bài luận của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sưu tầm về một công trình kiến trúc nổi tiếng ở Việt Nam và trên thế giới theo định hướng trong SGK tr.10.
b. Nội dung: HS lựa chọn một công trình mình yêu thích và thuyết trình theo định hướng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: Bài thuyết trình của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS sưu tầm công trình kiến trúc nổi tiếng và tìm hiểu các thông tin liên quan.
- GV yêu cầu HS tạo một Video ngắn (Short/Reel) hoặc một Infographic để giới thiệu công trình đó.
[1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu đa dạng (thông số kỹ thuật, lịch sử, ảnh các góc độ) về công trình kiến trúc.]
- GV lựa chọn những công trình kiến trúc tiêu biểu do HS sưu tầm và nhấn mạnh đến các yếu tố sau:
+ Bối cảnh ra đời của công trình.
+ Chức năng công trình.
+ Mô tả hình thức của công trình.
+ Các giá trị thẩm mĩ của công trình.
- Trong quá trình thực hành, GV khuyến khích HS ghi lại những khó khăn hoặc điều chưa hiểu để trao đổi trong các nội dung tiếp theo.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng Canva/CapCut để biên tập sản phẩm.
[3.1.NC1a: HS áp dụng các công cụ biên tập số (Canva/CapCut) để tạo ra sản phẩm nội dung số hấp dẫn, sáng tạo.]
- HS có thể sử dụng AI để khôi phục màu sắc cho ảnh tư liệu cũ (nếu chọn công trình cổ) hoặc dùng AI để thuyết minh (Text-to-Speech) nếu HS ngại thu âm.
[6.1.NC1a: HS phân tích và ứng dụng các công cụ AI (như AI khôi phục ảnh, AI giọng nói) để nâng cao chất lượng sản phẩm truyền thông.]
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS thuyết trình về công trình mà mình yêu thích trước lớp.
- GV yêu cầu HS các khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS.
- GV không đánh giá đúng/ sai với phần trình bày liên quan đến thưởng thức mĩ thuật của HS.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Các đặc điểm của công trình kiến trúc.
+ Các thể loại công trình kiến trúc.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài học sau: Bài 2 – Công trình kiến trúc.
=> Giáo án mĩ thuật 10 kết nối bài 1: Nghệ thuật kiến trúc (8 tiết)