Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối Bài 1: Khái quát về nghệ thuật nhiếp ảnh
Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức Bài 1: Khái quát về nghệ thuật nhiếp ảnh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ NGHỆ THUẬT NHIẾP ẢNH (5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Một số dấu mốc quan trọng của lịch sử nhiếp ảnh trên thế giới và Việt Nam.
- Đặc điểm của nhiếp ảnh.
- Một số thể loại trong nhiếp ảnh.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động mĩ thuật.
- Năng lực riêng:
- Biết được một số dấu mốc quan trọng trong lịch sử nhiếp ảnh.
- Nhận biết được đặc điểm của thể loại nhiếp ảnh.
- Xác định được thể loại cần chụp và có ý tưởng để thể hiện.
- Nhận xét, trao đổi về sản phẩm chung của nhóm qua mỗi phần thực hành.
- Bước đầu biết sử dụng máy ảnh kĩ thuật số/ điện thoại di động để chụp ảnh.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Có hiểu biết ban đầu về một số nội dung liên quan đến nhiếp ảnh từ đó hình thành tình cảm đối với nhiếp ảnh. Từng bước hình thành kĩ năng thực hiện, xem ảnh một cách có ý thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Một số ảnh chụp của HS, của nhiếp ảnh gia.
- Máy chiếu, máy ảnh (nếu có).
- Điện thoại di động có chức năng chụp ảnh.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Bài thuyết trình (hình thức trình chiếu PowerPoint hoặc trên giấy khổ A0 tuỳ yêu cầu GV và điều kiện của nhà trường).
- Máy ảnh (nếu có).
- Điện thoại di động có chức năng chụp ảnh (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học
b. Nội dung: GV tổ chức cho lớp xem video AI và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video, phân tích hình ảnh và lời thoại của nhân vật AI.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Mỗi bức ảnh đều ghi lại một khoảnh khắc, một câu chuyện và một cảm xúc. Nhiếp ảnh không chỉ là việc bấm máy, mà còn là nghệ thuật quan sát, lựa chọn và thể hiện cái đẹp trong cuộc sống. Trong Bài 1: Khái quát về nghệ thuật nhiếp ảnh, các em sẽ cùng tìm hiểu nhiếp ảnh là gì, vai trò của nhiếp ảnh trong đời sống, cũng như những yếu tố tạo nên một bức ảnh có giá trị nghệ thuật. Cùng bắt đầu bài học nhé!
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.]
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được một số mốc thời gian gắn với lịch sử nhiếp ảnh.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu và thuyết trình một số nội dung về sự xuất hiện và phát triển nghệ thuật nhiếp ảnh trên thế giới và ở Việt Nam.
c. Sản phẩm học tập: Bài thuyết trình.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được:
- Đặc điểm của nhiếp ảnh.
- Thể loại nhiếp ảnh.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu và thuyết trình về đặc điểm của nhiếp ảnh và nhiếp ảnh qua việc sưu tầm một số bức ảnh liên quan.
c. Sản phẩm học tập: Bài thuyết trình và ảnh chụp theo đặc điểm, thể loại.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Đặc điểm của nhiếp ảnh Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS trình bày phần chuẩn bị liên quan đến đặc điểm của nhiếp ảnh, giúp HS có kiến thức ban đầu liên quan đến lĩnh vực này. - GV lựa chọn (phân công) các nhóm lên trình bày (theo thứ tự dự kiến): + Nhóm 1: trình bày về đặc điểm: Tính tư liệu. + Nhóm 2: trình bày về đặc điểm: Tính khoa học kĩ thuật. + Nhóm 3: trình bày về đặc điểm: Tính nghệ thuật. - GV đưa ra một bức ảnh bất kỳ và yêu cầu HS sử dụng công cụ Google Lens hoặc Bing Visual Search để phân tích nguồn gốc, thông số kỹ thuật (nếu có) của bức ảnh đó, qua đó làm rõ "Tính khoa học kỹ thuật". - GV nêu một số gợi ý trong triển khai nội dung bài thuyết trình: + Sử dụng kiến thức trong sách để tìm hiểu những đặc điểm của nghệ thuật nhiếp ảnh qua những tác phẩm minh họa. + Tìm hiểu một số nghệ sĩ nhiếp ảnh nổi tiếng (trên thế giới và Việt Nam) với những tác phẩm nhiếp ảnh tiêu biểu. - GV lưu ý HS: Điểm cộng cho phần trình bày chính là mỗi nhóm có phần tư liệu ảnh sưu tầm hoặc do nhóm chụp. - GV hướng dẫn HS: Phần thuyết trình của HS có thể gồm các ý, cũng có thể chỉ cần khai thác sâu vào một nội dung (căn cứ điều kiện và cơ sở vật chất của nhà trường). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nộp báo cáo phân công nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm. - GV quan sát việc tham gia hoạt động học trên lớp của HS: + Chuẩn bị bài thuyết trình của mỗi nhóm. + Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm. + Sự tham gia của HS trong lớp. + Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 3 nhóm thuyết trình trước lớp nội dung đã thảo luận. - GV yêu cầu các nhóm lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến và đặt câu hỏi cho nhóm bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức cho phần trình bày của 3 nhóm. - GV đưa ra kết luận ở từng nội dung và nhấn mạnh đến đặc điểm của nghệ thuật nhiếp ảnh: không chỉ lưu giữ hình ảnh tư liệu, kỉ niệm với mỗi người mà nhiếp ảnh còn giữ vai trò lưu giữ những sự kiện có tính lịch sử và những khoảnh khắc tuyệt đẹp của thiên nhiên, xã hội theo những phương thức khác nhau: ảnh nghệ thuật – ảnh tư liệu, ảnh nguyên bản – ảnh qua hậu kì... Nhiệm vụ 2: Một số thể loại trong nhiếp ảnh Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn, tổ chức hoạt động theo hai phương án: + Phương án 1:
+ Phương án 2:
- GV tổ chức cho HS sử dụng phương tiện chụp ảnh để chụp theo một số đặc điểm, thể loại để làm rõ hơn tính chất của các thể loại trong nhiếp ảnh. - GV chưa đánh giá về chất lượng ảnh mà quan tâm đến việc bức ảnh đó có thể hiện được đặc điểm hay đúng thể loại mà HS chụp chưa. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ theo một trong hai phương án của GV. - HS thực hành chụp ảnh làm rõ tính chất của các thể loại trong nhiếp ảnh (thực hành ở nhà) - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm. - HS chia sẻ và giới thiệu các bức ảnh mình đã chụp theo yêu cầu của GV. - GV yêu cầu HS các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV căn cứ vào phần trình bày của các nhóm, GV đưa ra kết luận ở từng nội dung và nhấn mạnh đến: mỗi thể loại trong nhiếp ảnh đều mang một ý nghĩa và mục đích khác nhau. Do đó việc xác định mục đích chụp ảnh sẽ giúp cho người chụp lựa chọn đúng thể loại, qua đó có thể đạt được hiệu quả tốt nhất cho mỗi bức hình.
| 1. Đặc điểm của nhiếp ảnh - Tính tư liệu: + Nhiếp ảnh phản ánh chân thực đối tượng của nó. Các bức ảnh được ghi lại cụ thể, trực tiếp và chính xác đối tượng cần phản ảnh. + Nhiếp ảnh không phản ánh “thế giới phi vật chất” như đối tượng không hình dạng, không màu sắc. Cái gì tồn tại mang tính vật chất khách quan mới được máy ảnh ghi nhận. - Tính khoa học kĩ thuật: + Nhiếp ảnh phụ thuộc nhiều vào yếu tố kĩ thuật (máy ảnh phim, kĩ thuật số, điện thoại thông minh, máy tính...) nên đòi hỏi độ chính xác cao trong khâu thể hiện và xử lí hình ảnh. - Tính nghệ thuật: + Bắt nguồn từ sự am hiểu kiến thức nhiếp ảnh, cách diễn đạt đối tượng theo ý đồ chủ quan của nhà nhiếp ảnh. + Thông qua nhiếp ảnh, người nghệ sĩ khám phá cái đẹp trong thế giới mà mình đang sống, bảy tỏ được thái độ, tình cảm của mình để góp phần hướng công chúng đến cái mới lạ, cái điển hình, cái bản chất.
2. Một số thể loại trong nhiếp ảnh - Nhiếp ảnh gồm có các thể loại chính: + Ảnh tài liệu/ tư liệu:
+ Ảnh thương mại:
+ Ảnh báo chí: Là loại ảnh mang tính tin tức, thời sự cao, có nội dung tư tưởng rõ ràng. Trong ảnh báo chí có 2 hình thức chủ yếu là:
+ Ảnh phong cảnh: Là ảnh ghi lại cảnh sắc của thiên nhiên với đặc điểm của nó. + Ảnh chân dung: Là ảnh phản ánh đặc điểm, tính cách của con người, trong đó thể hiện rõ tâm trạng, tình cảm, tư tưởng của đối tượng. + Ảnh kiến trúc: Là ảnh miêu tả những công trình xây dựng theo thời gian bao gồm nội, ngoại thất, không gian rộng lớn và chi tiế cụ thể nhằm giới thiệu nét đẹp, giá trị... của công trình kiến trúc đó. + Ảnh tĩnh vật: Là ảnh miêu tả đồ vật hoặc những không gian, bối cảnh gắn bó với đời sống con người ở trạng thái tĩnh. + Ảnh thể thao: Ghi lại những hoạt động thể dục, thể thao, từ những buổi tập đến những cuộc thi đấu. + Ảnh sân khấu: Phản ánh các hoạt động của diễn viên trong quá trình tập luyện, chuẩn bị và biểu diễn chính thức trước công chúng. |
6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (nhận diện và phân tích hình ảnh). HS sử dụng công cụ AI nhận diện hình ảnh để phân tích đối tượng, tìm kiếm thông tin liên quan đến bức ảnh, minh họa cho tính tư liệu và kỹ thuật của nhiếp ảnh. |
HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS gắn kết kiến thức đã học để viết bài luận thể hiện hiểu biết của cá nhân đối với lĩnh vực nhiếp ảnh.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiếp ảnh và cuộc sống, trong đó thể hiện được vai trò của loại hình nghệ thuật này trong đời sống.
c. Sản phẩm học tập: Bài luận.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS sử dụng kiến thức về nhiếp ảnh đã học để thực hành và tổ chức chụp ảnh theo thể loại mình yêu thích.
- HS viết được lời bình cho bức ảnh mình đã chụp có chủ đích.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tạo dáng khi chụp ảnh.
- HS thực hiện việc tạo dáng trước ống kính và chụp ảnh.
c. Sản phẩm học tập: Bức ảnh theo thể loại mình yêu thích.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS tự tin, tạo dáng trước ống kính.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn thể loại và tự mình chụp bức ảnh trong không gian lớp/ trường học.
- GV trình chiếu một số kiểu tạo dáng khi chụp ảnh và một số bức ảnh chụp cá nhân (sưu tầm trên tạp chí, internet).
- GV nhấn mạnh đến thay đổi của các hướng, trục trong cơ thể để tạo sự chuyển động, hấp dẫn, tránh tạo những đường trục song song, đều nhau.
- GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình.
- GV nhận xét, trao đổi về cách tạo dáng cũng như mối quan hệ giữa ảnh chụp và lời bình ở một số sản phẩm.
- GV quan sát và ghi nhận sự tích cực, chủ động của HS trong mỗi phần việc cụ thể (tạo dáng, chụp ảnh).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chụp ảnh, sau đó sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh (Snapseed/Lightroom Mobile) để căn chỉnh bố cục, ánh sáng, màu sắc (Hậu kỳ - một phần của Tính kỹ thuật). Sử dụng điện thoại thông minh.
[3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (biên tập ảnh số). HS sử dụng ứng dụng chỉnh sửa ảnh trên thiết bị di động để thực hiện các thao tác cắt (crop), chỉnh sáng (exposure), cân bằng trắng... nhằm hoàn thiện tác phẩm.]
- Mỗi nhóm cử một số HS lên tạo dáng mẫu theo gợi ý:
+ Hai thành viên trong mỗi nhóm sẽ thực hành việc tạo dáng và chụp ảnh (thay vai cho nhau).
+ Mỗi HS lựa chọn ra hai bức ảnh mình thích nhất và viết lời bình của mình về bức ảnh đã chụp.
- HS trưng bày và giới thiệu sản phẩm của nhóm.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trưng bày những bức ảnh và lời bình bằng cách dán vào giấy A0, treo xung quanh lớp học.
- HS có thể tải bức ảnh của mình lên công cụ AI (như Bing Chat/Gemini) và yêu cầu: "Hãy viết một đoạn bình luận nghệ thuật ngắn khoảng 50 từ cho bức ảnh này, tập trung vào cảm xúc". HS tham khảo và viết lại lời bình của chính mình.
[6.2.NC1a: Phát triển (ứng dụng) các công cụ AI tùy chỉnh để giải quyết vấn đề cụ thể (sáng tạo nội dung văn bản từ hình ảnh). HS sử dụng tính năng "Đọc ảnh" của AI (Multimodal AI) để lấy cảm hứng viết lời bình cho tác phẩm của mình.]
- GV mời đại diện các nhóm giới thiệu về những sản phẩm của các thành viên.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS:
+ Phần thực hành chụp ảnh có tính chất xác định về mục đích (chụp ảnh để làm gì?) và gắn kết với thể loại nhiếp ảnh nên GV cho HS chụp ảnh theo cách hiểu của mình.
+ Những bức ảnh ban đầu của HS sẽ là căn cứ để GV đối chiếu với việc thực hành chụp ảnh ở bài sau, qua đó làm rõ hơn đặc điểm riêng của nghệ thuật nhiếp ảnh. Do đó, khi nhận xét, GV không đề cập đến yếu tố kĩ thuật ở những bức ảnh này.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Các đặc điểm của nhiếp ảnh.
+ Các thể loại nhiếp ảnh.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài học sau: Bài 2 – Những điều cần biết để chụp ảnh và thưởng thức một bức ảnh.
=> Giáo án mĩ thuật 10 kết nối bài 1: Khái quát về nghệ thuật nhiếp ảnh (5 tiết)