Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối Bài 2: Thiết kế mẫu thời trang đơn giản
Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức Bài 2: Thiết kế mẫu thời trang đơn giản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức
BÀI 2: THIẾT KẾ MẪU THỜI TRANG ĐƠN GIẢN (10 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Đặc điểm của các dụng cụ sử dụng để vẽ thiết kế mẫu thời trang.
- Có kiến thức ban đầu về các yếu tố tạo hình cơ bản liên quan đến thiết kế.
- Nắm được các bước thiết kế trang phục đơn giản.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động mĩ thuật.
- Năng lực riêng:
- Nhận biết được vai trò các loại dụng cụ vẽ, hình thức về thiết kế thời trang.
- Nắm bắt được kiến thức cơ bản về sử dụng các yếu tố tạo hình liên quan đến thiết kế.
- Có kĩ năng cơ bản để thực hành được các bước vẽ thiết kế trang phục đơn giản.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Bước đầu có tư duy thiết kế trong vẽ thiết kế trang phục đơn giản.
- Có thêm tình yêu với ngành Thiết kế thời trang khi tự mình thiết kế những sản phẩm thời trang đúng với ý tưởng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Học liệu số: Slide bài giảng điện tử, video hướng dẫn vẽ digital (vẽ trên máy).
- Công cụ số: Tài khoản AI tạo ảnh (Bing Image Creator/Canva Magic Media), trang web phối màu (Adobe Color/Coolors), Padlet (bảng tương tác).
- Một số thiết kế chụp của HS, của các nhà thiết kế.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet/Laptop).
- Cài đặt ứng dụng: Pinterest (tìm ý tưởng), IbisPaint X/Sketchbook (vẽ), Google Lens.
- Bài thuyết trình, sưu tầm hình ảnh.
- Chuẩn bị dụng cụ vẽ để thực hành thiết kế mẫu thời trang đơn giản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học
b. Nội dung: GV tổ chức cho lớp xem video AI và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được một số đặc điểm chung của dụng cụ vẽ và hình thức thực vẽ thiết kế như: dụng cụ vẽ thiết kế bằng tay, các phần mềm vẽ thiết kế trên máy tính,...
b. Nội dung: GV cho HS quan sát, tìm hiểu và đặt câu hỏi để làm rõ tính chất của các dụng cụ vẽ chuyên dụng tác động đến quá trình vẽ thiết kế:
+ Dụng cụ chuyên dụng để vẽ thiết kế thời trang là gì?
+ Có các hình thức vẽ thiết kế nào?
+ Đặc trưng của chất liệu màu nước, chì nước trong vẽ thiết kế thời trang là gì? Có loại màu nào có thể thay thế cho màu nước, chì nước không?
c. Sản phẩm học tập: Nhận biết và có hiểu biết về nội dung theo yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: trình chiếu một số hình ảnh vẽ thiết kế các lĩnh vực trong ngành Thiết kế thời trang bằng màu nước, chì nước như:
+ Vẽ thiết kế trang phục thời trang nam/ nữ bằng màu nước, chì nước.

+ Vẽ thiết kế phụ kiện thời trang bằng màu nước, chì nước.

+ Vẽ thiết kế trang sức bằng màu nước, chì nước.

- Với mỗi hình ảnh minh hoạ, GV mời HS nhận xét để làm rõ yếu tố tác động của màu chuyên dụng đến chất lượng của sản phẩm vẽ thiết kế, phân tích sự khác biệt so với những loại màu các bạn đã dùng trước đây. Bên cạnh đó, giới thiệu thêm lựa chọn màu Marker, loại bút màu dạ còn dễ sử dụng và đang rất được ưa chuộng hiện nay.
- So sánh, đối chiếu với kết quả vẽ thiết kế ở bài 1:
+ GV trình chiếu kết quả ở hoạt động Vận dụng, bài 1 và đặt câu hỏi trong SGK về dụng cụ thiết kế mẫu thời trang cơ bản phù hợp với điều kiện học tập của các em.
+ HS căn cứ vào kiến thức đã học để trả lời.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế, đọc thông tin SGK tr.14, 15 để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày hiểu biết về đặc điểm chung của dụng cụ vẽ và hình thức thực vẽ thiết kế.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Căn cứ ý kiến của HS, GV nhận xét và kết luận: Có nhiều yếu tố tác động đến việc thể hiện vẽ thiết kế sản phẩm thời trang như: giấy vẽ, bút chì, tẩy, các loại màu... nhưng nhấn mạnh đến chất liệu màu nước, chỉ nước. Là loại màu chuyên dụng cho kết quả thể hiện trong trẻo, phù hợp để diễn tả các loại chất liệu trong cuộc sống. Ngoài màu nước, còn có thêm lựa chọn là bút màu dạ cồn Marker đang rất phổ biến. Đây là những loại màu dùng để thực hành ở nội dung sẽ được làm rõ trong hoạt động 2.
HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS nắm bắt được các yếu tố tác động đến việc vẽ thiết kế thời trang như: hình khối, đường nét, màu sắc, bố cục.
- Biết được các bước thiết kế trang phục đơn giản.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hành sưu tầm hình ảnh theo các nội dung: hình khối, đường nét, màu sắc, bố cục, ý tưởng, cách thể hiện.
c. Sản phẩm học tập:
- Hình ảnh sản phẩm thời trang thể hiện được các yêu cầu cơ bản về: hình khối, đường nét, màu sắc, bố cục.
- Vẽ thiết kế được trang phục đơn giản.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về các yếu tố tạo hình như: dụng cụ vẽ, hình khối, đường nét, màu sắc, bố cục và các bước vẽ thiết kế trang phục đơn giản.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trao đổi theo một số nội dung trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Củng cố lại các yếu tố tạo hình trong thiết kế và các bước thực hiện SPMT thiết kế trang phục đơn giản.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Dụng cụ chuyên dụng nào thường được sử dụng để vẽ thiết kế thời trang, tạo hiệu ứng màu sắc trong trẻo và phù hợp diễn tả các chất liệu?
A. Màu sáp.
B. Màu nước, chì nước.
C. Màu sơn dầu.
D. Phấn màu.
Câu 2: Đường kết cấu trên trang phục là gì?
A. Là những đường viền bao ngoài, đường lo, đường ráp của trang phục.
B. Là những đường hoa văn trang trí.
C. Là đường kẻ sọc trên vải.
D. Là đường chỉ may nổi.
Câu 3: Nguyên tắc phối màu tương đồng trong thiết kế thời trang là gì?
A. Sử dụng một màu duy nhất.
B. Phối các màu ở vị trí đối xứng nhau trên vòng tròn màu sắc.
C. Phối các màu ở vị trí liền kề nhau trên vòng tròn màu sắc.
D. Phối 3 màu tạo thành hình tam giác đều.
Câu 4: Bố cục cân đối trong thiết kế trang phục có đặc điểm gì?
A. Các yếu tố tạo hình được sắp xếp không đối xứng.
B. Các yếu tố tạo hình được sắp xếp theo hàng lối.
C. Các yếu tố tạo hình được sắp xếp tự do.
D. Các yếu tố tạo hình được sắp xếp cân bằng về vị trí, đối xứng qua đường trục.
Câu 5: Ý tưởng thiết kế thời trang có thể bắt nguồn từ đâu?
A. Chỉ từ các tạp chí thời trang.
B. Chỉ từ các tác phẩm nghệ thuật.
C. Từ thiên nhiên, cuộc sống sinh hoạt hằng ngày và mọi nơi xung quanh.
D. Chỉ từ trí tưởng tượng phong phú.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | A | C | D | C |
[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập sau bài học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao mỗi nhóm chuẩn bị theo một số gợi ý nội dung thảo luận:
+ Dụng cụ vẽ thiết kế thời trang:
- Có mấy loại màu trong vẽ thiết kế thời trang?
- Màu nước và dụng cụ đi kèm như: giấy vẽ màu nước, bút chì, tẩy, bút lông, bảng pha màu.
- Màu chì nước và dụng cụ đi kèm như: giấy vẽ, bút chì, tẩy.
- Màu dạ cồn (Maker) và dụng cụ đi kèm như: giấy vẽ, bút chì, tẩy.
+ Yếu tố tạo hình liên quan đến thiết kế:
- Hình khối trang phục là gì? Có mấy loại hình khối trang phục cơ bản? là gì? Hình bóng cắt có ý nghĩa như thế nào trong vẽ thiết kế.
- Đường nét trang phục là gì? Có mấy loại đường nét trang phục? Hãy sưu tầm một số hình ảnh trang phục để làm rõ các loại đường nét trang phục mà em biết.
- Màu sắc: có bao nhiêu nguyên tắc phối màu cơ bản? Hãy sưu tầm một số hình ảnh trang phục theo nguyên tắc phối màu mà em yêu thích.
- Bố cục: có bao nhiêu dạng bố cục trang phục cơ bản? Hãy sưu tầm một dạng bố cục trang phục mà em yêu thích.
+ Các bước thể hiện thiết kế trang phục:
- Lựa chọn đối tượng nào? Loại trang phục nào?
- Xây dựng ý tưởng được hiểu như thế nào?
- Vẽ dáng người có vai trò như thế nào trong vẽ thiết kế thời trang.
- Phác thảo vẽ thiết kế theo ý tưởng được thực hiện như thế nào?
- GV yêu cầu các nhóm tạo một Moodboard (Bảng tâm trạng/ý tưởng) kỹ thuật số trên Canva hoặc Padlet thay vì cắt dán giấy. Moodboard bao gồm: Hình ảnh cảm hứng, Bảng màu (lấy từ Adobe Color), Chất liệu tham khảo.
[3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (tạo Moodboard trên Canva/Padlet)._
2.4.NC1a: Đề xuất và sử dụng các công cụ số (Padlet) cho quá trình hợp tác nhóm.]
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và SMPT đã thực hiện để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát việc tham gia hoạt động học trên lớp của HS:
+ Sự tham gia tích cực của mỗi thành viên trong nhóm.
+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo những câu hỏi GV gợi ý.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác hoặc đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tóm lược lại ý kiến và bổ sung (nếu cần thiết) để có tính định hướng, làm rõ hơn nội dung thảo luận trên cơ sở những SPMT thiết kết trang phục do HS thực hành ở Hoạt động 4.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng vật liệu có sẵn làm được một SPMT thể hiện thiết kế mẫu thời trang theo ý tưởng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS khai thác ý tưởng để thực hiện các bước thiết kế trang phục. HS lựa chọn ý tưởng gần gũi trong cuộc sống để thực hành sao cho truyền đạt được đúng ý đồ khi thực hiện bản vẽ thiết kế cũng như lựa chọn vật liệu sẵn có để thực hiện SPMT cuối cùng.
c. Sản phẩm học tập: SPMT sử dụng vật liệu sẵn có thể hiện thiết kế trang phục đơn giản theo ý tưởng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án mĩ thuật 10 kết nối bài 2: Thiết kế mẫu thời trang đơn giản (10 tiết)