Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối Bài 2: Những điều cần biết để chụp và thưởng thức một bức ảnh
Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức Bài 2: Những điều cần biết để chụp và thưởng thức một bức ảnh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức
BÀI 2: NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT ĐỂ CHỤP VÀ THƯỞNG THỨC MỘT BỨC ẢNH (11 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Vai trò của ánh sáng trong nhiếp ảnh.
- Kĩ thuật cầm máy ảnh, điện thoại khi chụp ảnh.
- Bố cục trong nhiếp ảnh.
- Khoảnh khắc và ý tưởng trong nhiếp ảnh.
- Một số cách thể hiện trong nhiếp ảnh.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động mĩ thuật.
- Năng lực riêng:
- Biết được yếu tố ánh sáng tác động để có một bức ảnh đủ sáng, rõ nét.
- Có kĩ năng cầm máy ảnh, điện thoại đúng để lấy được đúng nét.
- Có ý thức ban đầu về xây dựng bố cục trong khuôn hình phù hợp với đối tượng chụp.
- Biết và hiểu được yếu tố khoảnh khắc và ý tưởng cần thiết thể hiện một bức ảnh.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện chụp ảnh theo nhiều cách khác nhau.
- Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 4.2.NC1a: Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
- 5.1.NC1a: Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng môi trường số và vận hành các thiết bị số.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Có hiểu biết đúng về một số khái niệm cơ bản của nhiếp ảnh để có tư duy nhiếp ảnh trong thưởng thức tác phẩm nhiếp ảnh hay chụp ảnh.
- Có tình yêu với nghệ thuật nhiếp ảnh một cách đúng đắn khi tự mình chụp được những bức ảnh đúng ý đồ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Một số ảnh chụp của HS, của nhiếp ảnh gia.
- Máy chiếu, máy ảnh (nếu có).
- Điện thoại di động có chức năng chụp ảnh.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Bài thuyết trình.
- Chuẩn bị máy ảnh (nếu có).
- Chuẩn bị điện thoại di động có chức năng chụp ảnh (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học
b. Nội dung: GV tổ chức cho lớp xem video AI và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được một số yếu tố tác động đến kết quả bức ảnh như: ánh sáng, ý tưởng, bố cục…
b. Nội dung: GV cho HS quan sát và thực hành chụp ảnh để làm rõ từng yếu tố tác động đến kết quả một bức ảnh.
c. Sản phẩm học tập: Nhận biết và thực hành chụp ảnh làm rõ các yếu tố tác động.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Thực hành chụp ảnh theo một số yếu tố tác động đến bức ảnh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu PowerPoint một số bức ảnh có những yếu tố tác động khác nhau như:
+ Đủ sáng – thiếu sáng.

+ Khuôn hình cân đối và chưa cân đối.

+ Rõ – không rõ ý tưởng.

+ Đúng nét – sai nét.

- Với mỗi ảnh minh hoạ, GV mời HS lên chụp một bức ảnh tương tự để làm rõ yếu tố tác động đến chất lượng bức ảnh.
- GV lưu ý HS:
+ Việc đặt điểm đo sáng chưa đúng nên mất chi tiết ở vùng tối và sáng.
+ Việc đặt điểm đo sáng đúng nên rõ chi tiết ở vùng tối và sáng.
- GV gợi ý tổ chức hoạt động thực hành cho HS:
+ Tổ chức trong lớp: GV căng phông và đặt một lọ hoa/ một đĩa quả để HS thực hành chụp ngay sau mỗi ví dụ minh hoạ ở từng trường hợp.
+ Tổ chức ngoài lớp: GV cho HS xuống sân/ vườn trường và chụp ảnh sau khi đã giới thiệu một số yếu tố tác động đến chất lượng bức ảnh.
- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại, mở camera ở chế độ tự động (có AI) và chế độ chuyên nghiệp (Pro) để chụp cùng một vật thể.
[6.1.NC1a: HS phân tích được cách AI trong camera điện thoại tự động nhận diện bối cảnh (thức ăn, phong cảnh, chân dung) để tối ưu hóa thông số kỹ thuật (ISO, tốc độ màn trập).]
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các bức ảnh mà GV trình chiếu.
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế để thực hành nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát việc tham gia hoạt động học trên lớp của HS:
+ Ảnh chụp có thể hiện đúng minh chứng về yếu tố tác động đến bức ảnh.
+ Việc lấy nét, đặt điểm đo sáng có phù hợp với bức hình theo đúng ý đồ (muốn bức ảnh sáng hay tối).
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS giới thiệu các bức ảnh mình đã chụp.
- GV yêu cầu HS các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm mĩ thuật của HS.
Nhiệm vụ 2: So sánh, đối chiếu với kết quả chụp ảnh ở Bài 1 – phần Vận dụng:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu kết quả chụp ảnh ở hoạt động Vận dụng ở Bài 1 và đặt câu hỏi:
+ Tìm hiểu nguyên nhân của những bức ảnh không được nét ở đối tượng cần chụp.
+ Tìm hiểu nguyên nhân của những bức ảnh không rõ màu sắc, chi tiết ở vùng tối/ sáng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS căn cứ vào kiến thức đã học để trả lời
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày đáp án.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Căn cứ ý kiến của HS, GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Có nhiều yếu tố tác động đến chất lượng một bức ảnh như: ánh sáng (đặt điểm đo sáng hoặc chỉnh sáng trong thiết bị chụp hình); bố cục (sắp xếp các chủ thể hài hoà hay phù hợp với ý tưởng) và cơ bản là phải nét để tạo sự nổi bật của chủ thể bức ảnh. Đây là những nội dung mà chúng ta sẽ tìm hiểu qua Bài 2 – Những điều cần biết để chụp và thưởng thức một bức ảnh.
HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động: HS làm rõ hơn các yếu tố tác động đến bức ảnh như: cầm thiết bị chụp ảnh đúng cách; bố cục; khoảnh khắc; ý tưởng; cách thể hiện.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hành chụp ảnh theo các nội dung: cầm thiết bị chụp ảnh đúng cách; bố cục; khoảnh khắc; ý tưởng; cách thể hiện.
c. Sản phẩm học tập: Ảnh chụp thể hiện được các yêu cầu cơ bản về bố cục, khoảnh khắc, ý tưởng, cách thể hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 4 : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về một số yếu tố tác động đến một bức ảnh.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trao đổi theo một số nội dung trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Củng cố nhận biết về một số yếu tố tác động đến một bức ảnh.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Loại ánh sáng nào giúp làm nổi bật khối và tạo chiều sâu cho chủ thể?
A. Ánh sáng thuận (nguồn sáng xuôi theo chiều ống kính).
B. Ánh sáng ngược (nguồn sáng từ phía sau chủ thể).
C. Ánh sáng xiên (nguồn sáng chiếu từ một phía).
D. Ánh sáng tán xạ (ánh sáng trong bóng râm).
Câu 2: Khi chụp ảnh ngược sáng, hiện tượng gì thường xảy ra với chủ thể (nếu không dùng đèn flash hoặc tấm phản quang)?
A. Chủ thể sáng đều, rõ nét.
B. Chủ thể bị mất chi tiết ở vùng chính diện (bị tối).
C. Chủ thể có màu sắc rực rỡ hơn bình thường.
D. Phông nền phía sau bị đen hoàn toàn.
Câu 3: Đâu là một quy tắc bố cục phổ biến trong nhiếp ảnh được nhắc đến trong bài?
A. Bố cục 1/3 (Quy tắc một phần ba).
B. Bố cục hình tròn (Quy tắc xoay tròn)..
C. Bố cục lộn xộn (Quy tắc tự do).
D. Bố cục 5/5.
Câu 4: Khi thiết kế một bức ảnh có "Bố cục chính – phụ", người chụp nhằm mục đích gì?
A. Làm cho tất cả các đối tượng trong ảnh đều nổi bật như nhau.
B. Làm nổi bật chủ thể chính và dùng các yếu tố phụ để bổ trợ.
C. Che đi chủ thể chính.
D. Làm cho bức ảnh trở nên rối mắt.
Câu 5: Bố cục trong nhiếp ảnh được hiểu là gì?
A. Là việc chọn mua loại máy ảnh đắt tiền nhất.
B. Là việc in ảnh ra giấy.
C. Là việc chỉnh sửa ảnh sau khi chụp bằng phần mềm.
D. Là sự sắp xếp các yếu tố, đối tượng chụp trong khuôn hình một cách hài hòa nhằm thể hiện nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | B | A | B | D |
[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập sau bài học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao mỗi nhóm chuẩn bị theo một số gợi ý trong từng nội dung thảo luận như:
+ Ánh sáng trong nhiếp ảnh:
- Ánh sáng có vai trò thế nào trong một bức ảnh?
- Chủ động ánh sáng trong nhiếp ảnh được hiểu như thế nào?
- Hãy sưu tầm mười bức ảnh mà nhiếp ảnh gia chủ động làm nổi bật yếu tố ánh sáng.
+ Bố cục trong nhiếp ảnh:
- Bố cục có vai trò thế nào trong một bức ảnh?
- Chủ động về bố cục trong nhiếp ảnh được hiểu như thế nào?
- Hãy sưu tầm mười bức ảnh mà nhiếp ảnh gia chủ động tạo nên những khuôn hình ấn tượng.
+ Ý tưởng trong nhiếp ảnh:
- Ý tưởng có vai trò thế nào trong một bức ảnh?
- Chủ động về ý tưởng trong nhiếp ảnh được hiểu như thế nào?
- Hãy sưu tầm mười bức ảnh có ý tưởng độc đáo mà nhóm yêu thích.
- GV gợi ý cho HS thực hiện nhiệm vụ :
+ Tìm kiếm: Sử dụng các kho ảnh nghệ thuật (Unsplash, Behance, Pinterest).
[1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (từ khóa tiếng Anh, lọc theo chất lượng) để lấy được dữ liệu ảnh nghệ thuật phù hợp.]
+ GV yêu cầu mỗi nhóm dùng công cụ AI tạo ảnh (Bing Image Creator/Adobe Firefly) để tạo ra 3 bức ảnh dựa trên mô tả về một "bố cục hoàn hảo" hoặc "ánh sáng kịch tính".
[6.2.NC1a: HS phát triển (viết) các câu lệnh prompt chi tiết (về ánh sáng, góc máy, tiêu cự) để ứng dụng AI tạo ra các bức ảnh minh họa cho ý tưởng bố cục.]
+ So sánh ảnh do nhiếp ảnh gia chụp và ảnh do AI tạo ra về cùng một chủ đề.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và SMPT đã thực hiện để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát việc tham gia hoạt động học trên lớp của HS:
+ Sự tham gia tích cực của mỗi thành viên trong nhóm.
+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo những câu hỏi GV gợi ý.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác hoặc đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng kiến thức về nhiếp ảnh đã học để thực hành thể hiện một số chủ đề: Mưu sinh; Tốc độ; Nhịp điệu; Bóng đổ.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thực hành chụp ảnh theo chủ đề.
- HS viết được lời bình cho bức ảnh mình đã chụp.
c. Sản phẩm học tập: Bức ảnh theo chủ đề.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..