Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối Bài 2: Thiết kế mĩ thuật sân khấu một phân cảnh trong vở kịch
Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức Bài 2: Thiết kế mĩ thuật sân khấu một phân cảnh trong vở kịch. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức
BÀI 2: THIẾT KẾ MĨ THUẬT SÂN KHẤU MỘT PHÂN CẢNH TRONG VỞ KỊCH (11 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Hiểu được mối quan hệ giữa mĩ thuật và thiết kế bối cảnh sân khấu – điện ảnh.
- Hiểu được khái niệm, đặc điểm của thể loại kịch trong nghệ thuật sân khấu.
- Hiểu được phân cảnh trong một vở kịch/ vở diễn sân khấu.
- Nắm được đặc điểm về thiết kế sân khấu kịch.
- Biết được cách thức thiết kế mĩ thuật một phân cảnh trong vở kịch.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động mĩ thuật.
- Năng lực riêng:
- Biết được một số đặc điểm của sân khấu biểu diễn (trong nhà hay ngoài trời) và sự khác nhau giữa các thể loại kịch (bi kịch – hài kịch – chính kịch).
- Hiểu phân đoạn trong vở kịch và cách chia thành những phân cảnh trong một vở kịch.
- Kĩ năng và cách thức tiến hành thiết kế mĩ thuật cho một phân cảnh trong vở kịch.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Khái niệm – nhận thức thẩm mĩ về vở diễn sân khấu và thiết kế mĩ thuật sân khấu.
- Biết về ngôn ngữ tạo hình trong thiết kế mĩ thuật cho vở kịch theo thể loại nào đó.
- Có thêm tình yêu với mĩ thuật qua những hiểu biết về thiết kế mĩ thuật sân khấu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Một số tranh, ảnh chụp, video, hiện vật, sa bàn có thể lắp ghép.... có liên quan hoặc minh hoạ cho bài học (nếu có).
- Máy chiếu hình ảnh và âm thanh (nếu có).
- Giấy khổ rộng, màu vẽ, bút vẽ, vật liệu và dụng cụ để thực hành.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Màu vẽ, giấy, bút vẽ, bìa các-tông và một số vật liệu, dụng cụ, để thực hành.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học
b. Nội dung: GV tổ chức cho lớp xem video AI và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- Hiểu về những yếu tố tác động đến một vở diễn.
- Biết đến các bản vẽ liên quan để hiểu vẽ mặt bằng cần thiết kế mĩ thuật sân khấu.
b. Nội dung:
- HS tìm hiểu về một số bản vẽ liên quan đến thiết kế mĩ thuật sân khấu.
- HS hiểu về mối quan hệ giữa thiết kế mĩ thuật và các lĩnh vực liên quan khác.
c. Sản phẩm học tập: Có hứng thú, nhận thức ban đầu trước khi lên ý tưởng thiết kế mĩ thuật sân khấu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem một số bản vẽ liên quan đến thiết kế sân khấu để HS làm quen với các dạng bản vẽ liên quan đến thiết kế mĩ thuật sân khấu:
+ Sơ đồ mặt cắt.
+ Bản vẽ mô tả thiết kế sân khấu.
+ Bản vẽ thiết kế mĩ thuật sân khấu.
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS:
+ Các dạng bản vẽ này có gì khác nhau?
+ Nhà thiết kế mĩ thuật sân khấu cần biết về bản vẽ thiết kế sân khấu để làm gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập vào một Bảo tàng sân khấu ảo hoặc xem video 360 độ về hậu trường sân khấu kịch để quan sát thực tế.
[1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. HS sử dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (lọc theo định dạng 360/VR) để tìm các video trải nghiệm thực tế ảo về không gian sân khấu.]
- HS vận dụng hiểu biết thực tế, đọc thông tin SGK tr.15, 16 để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi gợi mở:
+ Bản vẽ mặt cắt của sân khấu giúp nhà thiết kế biết được vị trí, cấu trúc sân khấu,...
+ Bản vẽ mô tả thiết kế sân khấu giúp nhà thiết kế biết được vị trí phông, đèn, bục,...
+ Bản vẽ thiết kế mĩ thuật sân khấu là kết quả cụ thể ý tưởng, công việc của nhà thiết kế.
- GV yêu cầu các nhóm lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến và đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ở bài học trước, chúng ta đãtìm hiểu các đặc điểm chính của thiết kế mĩ thuật sân khấu. Ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng ứng dụng các lí thuyết đó để thực hành Bài 2 – Thực hành mĩ thuật sân khấu một phân cảnh trong vở kích này nhé.
HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- Biết về một số loại hình sân khấu biểu diễn và đặc điểm của những dạng sân khấu này.
- Hiểu về quá trình thiết kế mĩ thuật sân khấu kịch.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng để thiết kế một phân cảnh trong vở kịch.
b. Nội dung:
- Tìm hiểu về sân khấu biểu diễn, đặc điểm của một số loại hình sân khấu.
- Tìm hiểu về các bước thiết kế mĩ thuật một phân cảnh qua các bước thiết kế bối cảnh sân khấu trong vở kịch Tấm Cám.
- Thiết kế mĩ thuật phân cảnh một vở kịch HS yêu thích.
c. Sản phẩm học tập: Bản vẽ (hoặc mô hình) thiết kế mĩ thuật phân cảnh một vở kịch HS yêu thích.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng về thiết kế mĩ thuật sân khấu thông qua sản phẩm thiết kế mĩ thuật một phân cảnh trong vở kịch đã thực hiện
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trao đổi và trả lời câu hỏi trong SGK tr.31.
c. Sản phẩm học tập: Nhận thức của HS về thiết kế mĩ thuật sân khấu.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Loại bản vẽ nào giúp nhà thiết kế biết được vị trí, cấu trúc của sân khấu? A. Bản vẽ mô tả thiết kế sân khấu.
B. Bản vẽ thiết kế mĩ thuật sân khấu.
C. Sơ đồ mặt cắt của sân khấu.
D. Bản vẽ trang phục diễn viên.
Câu 2: Đặc điểm mĩ thuật của sân khấu "Hài kịch" thường là gì?
A. Màu sắc u ám, trầm, không gian có chiều sâu.
B. Màu sắc tươi sáng, bắt mắt, trang trí đơn giản nhưng ngộ nghĩnh.
C. Màu sắc hiện thực, mô tả chi tiết bối cảnh câu chuyện.
D. Sử dụng nhiều ánh sáng mờ ảo, huyền bí.
Câu 3: Loại hình sân khấu nào thường thể hiện sự đối lập giữa cái thiện và cái ác, với màu sắc u ám và không gian có tính ẩn dụ?
A. Hài kịch.
B. Tạp kĩ.
C. Chính kịch.
D. Bi kịch.
Câu 4: Sân khấu "Chính kịch" có đặc điểm thiết kế mĩ thuật như thế nào?
A. Màu sắc hiện thực, mô tả được bối cảnh, không gian có tầng lớp và chiều sâu.
B. Có tính ước lệ cao, châm biếm và hài hước.
C. Có tính tương tác cao với khán giả, màu sắc rực rỡ.
D. Sử dụng các mô đun lắp ghép đơn giản, dễ thay đổi.
Câu 5: Tại sao cần phải thống nhất bản thiết kế và mô hình với đạo diễn trước khi dàn dựng?
A. Để đạo diễn biết họa sĩ vẽ đẹp hay không.
B. Để tính toán chi phí trả cho họa sĩ.
C. Để thống nhất về cách xử lý không gian sân khấu và những chi tiết sẽ sử dụng.
D. Để chọn diễn viên phù hợp với mô hình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | B | D | A | C |
[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập sau bài học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS trao đổi, trả lời các câu hỏi gợi ý trong SGK tr.31:
+ Tại sao cần phải đọc kịch bản và phân cảnh trước khi lên ý tưởng thiết kế?
+ Trong quy trình và các bước thực hiện, khâu nào là cần thiết và quan trọng nhất?
+ Tại sao sau khi vẽ thiết kế mĩ thuật phân cảnh một vở kịch, cần tính đến yếu tố ánh sáng và đặt trong không gian của buổi biểu diễn?
- GV hướng dẫn HS sử dụng Chatbot AI đóng vai "Đạo diễn sân khấu" để nhận xét về tính khả thi và thẩm mỹ của bản thiết kế dựa trên mô tả của nhóm.
[6.2.NC1a: Phát triển (thiết lập) được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể (tư vấn chuyên môn). HS nhập mô tả chi tiết về thiết kế của nhóm vào Chatbot AI và yêu cầu AI đóng vai chuyên gia để đưa ra lời khuyên cải thiện, sau đó phân tích tính hợp lý của lời khuyên đó.]
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, trao đổi nhóm theo hướng dẫn của GV
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời mời HS (hoặc đại diện nhóm) lên trình bày.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có) cho phần trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS, nhóm.
HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kết nối kiến thức, kĩ năng đã học về thiết kế mĩ thuật sân khấu để lên ý tưởng và thiết kế mĩ thuật sân khấu cho một sự kiện ở trường, lớp hoặc nơi sinh sống (một tiểu phẩm kịch ngắn, biểu diễn về các đề tài học tập, vui chơi,... hoặc kịch bản ngắn tự sáng tác).
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, tìm ý tưởng và thể hiện bằng bản vẽ thiết kế.
c. Sản phẩm học tập: Bản vẽ thiết kế của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..