Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối Bài 2: Công trình kiến trúc

Giáo án NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức Bài 2: Công trình kiến trúc. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức

BÀI 2: CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC (8 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

  • Khái niệm và cách phân loại không gian kiến trúc.
  • Ngôn ngữ tạo hình công trình kiến trúc. 
  • Các bộ phận cơ bản của một công trình kiến trúc. 
  • Quy trình thiết kế một công trình kiến trúc và cách thức thể hiện bằng bản vẽ và mô hình.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động mĩ thuật.
  • Năng lực riêng:
  • Biết cách vận dụng một số kĩ năng tạo hình cơ bản để thiết kế một công trình kiến trúc.
  • Biết thể hiện ý tưởng sáng tạo của mình bằng bản vẽ và mô hình. Qua đó hình thành kĩ năng diễn hoạ và cách thức làm mô hình. 
  • Nhận xét, đánh giá được thẩm mĩ kiến trúc. 
  • Năng lực số:
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.

3. Phẩm chất

  • Có niềm yêu thích và cảm thụ được vẻ đẹp của kiến trúc. 
  • Tư duy logic, sáng tạo trong vận dụng giải quyết vấn đề. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD. 
  • Ảnh của một số công trình kiến trúc (ảnh thực tế, bản vẽ, mô hình của một số công trình kiến trúc).
  • Máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK. 
  • Bài thuyết trình (hình thức trình chiếu PowerPoint hoặc trên giấy khổ A0 tuỳ yêu cầu GV và điều kiện của nhà trường).
  • Hình ảnh công trình yêu thích để mô phỏng lại.
  • Bút, giấy, thước phục vụ cho việc mô phỏng công trình bằng bản vẽ.
  • Dụng cụ, vật liệu làm mô hình (ưu tiên vật liệu có sẵn, vật liệu tái chế).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học

b. Nội dung: GV tổ chức cho lớp xem video AI và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được khái niệm và cách phân loại không gian kiến trúc.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu và thuyết trình về nội dung “Không gian kiến trúc”.

c. Sản phẩm học tập: Bài thuyết trình có ví dụ minh hoạ của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV khởi động máy chiếu (hoặc giá treo giấy A0). Lựa chọn nhóm lên trình bày. 

- GV lưu ý HS: 

+ Một số gợi ý trong triển khai nội dung bài thuyết trình “Không gian kiến trúc”:

  • Em hiểu thế nào là không gian kiến trúc? 
  • Không gian kiến trúc được phân loại như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ? 
  • Yếu tố nào được coi là quan trọng nhất trong một không gian kiến trúc?

+ Việc trình bày có phần tư liệu ảnh sưu tầm của nhóm. 

+ Nhiệm vụ này HS thực hiện theo nhóm. 

- Các nhóm phải tìm kiếm hình ảnh minh họa chất lượng cao hoặc video ngắn về các loại hình không gian kiến trúc (đô thị, nội thất, cảnh quan...).

[1.1.NC1b: HS áp dụng các kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (từ khóa chính xác, bộ lọc định dạng) để thu thập dữ liệu hình ảnh/video kiến trúc phù hợp.]

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng công cụ tìm kiếm hình ảnh nâng cao (lọc theo kích thước, bản quyền).

- HS nộp báo cáo phân công nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm.

- GV quan sát việc tham gia hoạt động học trên lớp của HS: 

+ Chuẩn bị bài thuyết trình của mỗi nhóm. 

+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm. 

+ Sự tham gia của HS trong lớp. 

+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về nội dung “Không gian kiến trúc”. 

- GV yêu cầu HS các khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho bạn (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV căn cứ vào phần trình bày của HS, GV đưa ra kết luận ở từng nội dung. 

+ Phần nhận xét của GV trên cơ sở bám sát nội dung bài thuyết trình, xác thực thông tin. Nhận xét mang tính xây dựng, hướng đến những kĩ năng, cách thức tìm đến, nhận biết tri thức. Tránh những nhận xét mang tính triệt tiêu sự ham thích, tìm hiểu của HS. 

+ Trong phần nhận xét có lồng ghép việc trả lời câu hỏi ở phần này trong SGK.

HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được: 

- Ngôn ngữ tạo hình của nghệ thuật kiến trúc. 

- Các phương pháp thể hiện ý tưởng kiến trúc. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu về: “Ngôn ngữ tạo hình của nghệ thuật kiến trúc” và “Các phương pháp thể hiện ý tưởng kiến trúc” thông qua các hoạt động thuyết trình và thực hành trên lớp.

c. Sản phẩm học tập: Bài thuyết trình của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

HOẠT ĐỘNG 4 : LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức về công trình kiến trúc.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trao đổi theo một số nội dung trong SGK tr.24. 

c. Sản phẩm học tập: Bài luận của HS. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Hình thức kết cấu nào thường được áp dụng cho các công trình có không gian rộng lớn như nhà hát, nhà thi đấu? 

A. Kết cấu tường chịu lực. 

B. Kết cấu khung bê tông cốt thép. 

C. Kết cấu không gian (sườn không gian ba chiều, vỏ mỏng, dây căng...). 

D. Kết cấu gỗ truyền thống.

Câu 2: Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một trong các hình khối cơ bản thường gặp trong kiến trúc? 

A. Khối cầu. 

B. Khối chóp. 

C. Khối lập phương. 

D. Khối chất lỏng.

Câu 3: Trong thiết kế kiến trúc, việc khảo sát hiện trạng khu đất xây dựng thuộc giai đoạn nào? 

A. Nghiên cứu nhiệm vụ thiết kế. 

B. Phát triển ý tưởng. 

C. Thể hiện ý tưởng thiết kế. 

D. Thi công xây dựng.

Câu 4: Khi làm mô hình mô phỏng công trình kiến trúc, nên ưu tiên sử dụng loại vật liệu nào? 

A. Vật liệu đắt tiền, khó tìm. 

B. Vật liệu có sẵn, vật liệu tự nhiên, vật liệu tái chế. 

C. Vật liệu nhựa tổng hợp. 

D. Vật liệu kim loại nặng. 

Câu 5: Nghệ thuật kiến trúc còn được gọi là nghệ thuật gì? 

A. Nghệ thuật sắp đặt. 

B. Nghệ thuật tổ chức không gian – hình khối. 

C. Nghệ thuật trang trí nội thất. 

D. Nghệ thuật điêu khắc.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV kết thúc tiết học.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CBB

[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]

Nhiệm vụ 2: Luyện tập sau bài học 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV gợi ý cho HS trong quá trình thảo luận trên lớp về nội dung:

+ Chức năng của công trình là gì? Bao gồm những không gian nào? 

+ Công trình được tạo hình bởi những ngôn ngữ hình khối, đường nét, vật liệu gì? 

+ Hình thức công trình có phù hợp với các yêu cầu của người sử dụng, điều kiện khí hậu và môi trường cảnh quan không? 

+ Để công trình đáp ứng tốt hơn các nhu cầu thực tế, em hãy đưa ra các ý tưởng điều chỉnh, cải tạo công trình?

- GV tạo một trang Padlet chung cho lớp. Yêu cầu: Mỗi nhóm tìm 1 công trình thực tế (có vấn đề về thẩm mỹ hoặc công năng), đăng ảnh lên Padlet và viết bình luận phân tích/đề xuất cải tạo ngay dưới ảnh.

[2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng nền tảng bảng tương tác trực tuyến (Padlet) để cộng tác chia sẻ dữ liệu, bình luận và đánh giá chéo ý tưởng cải tạo công trình.]

- GV hướng dẫn HS sử dụng tài liệu đã tìm hiểu, tra cứu, sưu tầm khi viết bài luận ở nhà.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, trao đổi nhóm theo hướng dẫn của GV

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm, HS trao đổi, thảo luận theo nội dung đã được gợi ý.

- GV mời 1 – 2 HS trình bày và giới thiệu bài luận đã hoàn thành ở nhà.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có) cho phần trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS, nhóm.

HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:

- HS vận dụng được các kiến thức đã học để thiết kế một công trình kiến trúc.

- HS biết cách thể hiện ý tưởng thiết kế của mình bằng bản vẽ và mô hình “ngôi nhà mơ ước”, ưu tiên sử dụng các vật liệu tái chế. 

b. Nội dung: HS thiết kế “ngôi nhà em mơ ước” và thể hiện ý tưởng của mình bằng bản vẽ và mô hình. 

c. Sản phẩm học tập: Bài thuyết trình ý tưởng của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án mĩ thuật 10 kết nối bài 2: Công trình kiến trúc (8 tiết)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay