Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối Bài 1: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em
Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức Bài 1: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT 10 – 14: VIẾT
VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm;
- HS viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
c. Năng lực số
- 2.4.TC1a: Sử dụng không gian làm việc trực tuyến để chia sẻ bài viết và thực hiện bình duyệt, góp ý chéo cho bài làm của bạn học.
- 4.1.TC1a: Sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản để tạo lập bài viết, thực hiện các thao tác định dạng văn bản số đúng quy chuẩn.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để gợi mở ý tưởng sáng tạo, mở rộng vốn từ vựng miêu tả cảm xúc và rà soát lỗi kĩ thuật văn bản.
- 6.3.TC1a: Thể hiện ý thức trách nhiệm và đạo đức học thuật khi sử dụng AI, làm chủ cảm xúc cá nhân trong bài viết, không để máy viết hộ hoàn toàn.
3. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong VB Bài học đường đời đầu tiên, Dế Mèn đã kể lại trải nghiệm đáng nhớ nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ: DM đã chia sẻ lại kỉ niệm vì trò trêu chọc dại dột của mình đã gây nên cái chết của Dế Choắt.
- GV sử dụng ứng dụng AI tạo ảnh (như Bing Image Creator) để trình chiếu một bức ảnh phác họa không gian trải nghiệm (ví dụ: Một buổi chiều thả diều trên đồng cỏ hoặc một chuyến đi biển cùng gia đình). GV yêu cầu HS sử dụng smartphone quét mã QR truy cập Mentimeter để nhập 1 từ miêu tả cảm xúc của mình lúc đó.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình.
+ HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ai trong chúng ta cũng đều trải qua những kỉ niệm đáng nhớ trong cuộc đời, đó có thể là kỉ niệm vui, buồn, hạnh phúc, đau khổ… Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về kiểu bài kể lại một trải nghiệm, giúp các em biết cách trình bày một bài văn kể.
[6.3.TC1b: HS ứng dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo để thực hiện một hành động cụ thể.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu của bài văn kể lại trải nghiệm.
b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Thực hành viết theo các bước
a. Mục tiêu: Nắm được các viết bài văn.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||
NV1: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS xác định mục đích viết bài, người đọc. - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bảng/điện thoại truy cập kho ảnh cá nhân (Photos) hoặc nhật kí số để chọn lọc những tư liệu hình ảnh/video về sự việc mình định kể, giúp việc hồi tưởng chi tiết hơn. - Hướng dẫn HS lựa chọn đề tài. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, tìm ý cho bài viết theo Phiếu học tập sau: Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài văn Kể lại một trải nghiệm của bản thân Gợi ý: Để nhớ lại các chi tiết, hãy viết tự do theo trí nhớ của em
- GV gợi ý cho HS, trong bước Tìm ý, nếu HS gặp khó khăn khi diễn đạt cảm xúc, GV hướng dẫn HS truy cập AI với câu lệnh: "Gợi ý cho tôi 5 từ láy giàu sức gợi miêu tả nỗi buồn khi phải chia tay một người bạn thân". HS chắt lọc từ phù hợp để đưa vào dàn ý. - GV lưu ý đạo đức số: "AI chỉ là trợ lí ngôn ngữ, các em tuyệt đối không được copy kịch bản sự việc do máy tạo ra vì trải nghiệm phải là của chính các em". - HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. | 2. Các bước tiến hành Trước khi viết - Lựa chọn đề tài - Tìm ý - Lập dàn ý Viết bài Chỉnh sửa bài viết
| 1.1.TC1a: HS sử dụng được các thiết bị số để truy cập và tìm kiếm thông tin. 6.2.TC1b: HS sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để gợi mở ý tưởng sáng tạo, mở rộng vốn từ vựng miêu tả cảm xúc. 6.3.TC1a: HS thể hiện ý thức trách nhiệm và đạo đức học thuật khi sử dụng AI, làm chủ cảm xúc cá nhân trong bài viết, không để máy viết hộ hoàn toàn. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý.
- GV hướng dẫn HS sau khi tự soát lần 1, HS sử dụng công cụ AI (Gemini) để rà soát lỗi kĩ thuật bằng lệnh: "Đóng vai người soát lỗi, hãy tìm các lỗi chính tả và lỗi lặp từ trong đoạn văn sau của tôi. Gợi ý cách sửa chứ không viết lại bài".
- GV hướng dẫn HS thực hiện chia sẻ quyền xem (View) hoặc bình luận (Comment) file bài viết của mình cho một bạn cùng bàn. Hai bạn đọc bài của nhau và để lại ít nhất 2 lời nhận xét trực tiếp vào file của bạn mình trên nền tảng trực tuyến.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[6.2.TC1b: HS sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để rà soát lỗi kĩ thuật văn bản.
2.4.TC1a: HS sử dụng không gian làm việc trực tuyến để chia sẻ bài viết và thực hiện bình duyệt, góp ý chéo cho bài làm của bạn học.]
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi chú |
| - Hình thức hỏi – đáp - Thuyết trình sản phẩm. | - Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học | - Báo cáo thực hiện công việc. - Phiếu học tập - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận |
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hoàn thiện bài viết lần cuối, lưu bản mềm và nộp bài vào thư mục nộp bài của lớp.
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao về nhà.
- Đọc và chuẩn bị cho bài học mới: Nói và nghe – Kể lại một trải nghiệm của em.