Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối Bài 1: Thực hành tiếng Việt (1)

Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức Bài 1: Thực hành tiếng Việt (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- Nhận biết được các kiểu cấu tạo của từ tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ đơn, từ láy), chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn;

- Nhận biết được nghia của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng, nhận biết và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong văn bản.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt:

- Năng lực nhận diện từ đơn, từ ghép, từ láy và chỉ ra được các từ loại trong văn bản.

c. Năng lực số

- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và từ điển trực tuyến để tra cứu nhanh nghĩa của từ và thành ngữ. 

- 2.4.TC1a: Sử dụng các không gian làm việc số (Padlet/Google Jamboard) để hợp tác phân loại từ ngữ. 

- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để phân tích sắc thái gợi hình, gợi thanh của từ láy và kiểm tra độ chính xác khi phân loại từ. 

- 6.3.TC1a: Thể hiện ý thức trách nhiệm khi sử dụng AI, chỉ dùng AI để hỗ trợ rà soát, không lạm dụng để giải hộ bài tập.

3. Phẩm chất: 

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của GV

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của HS: 

SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.    

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức

a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

NV1 :

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn

Chia lớp thành 4 nhóm, hãy ghép các từ ở cột phải với các từ ở cột trái để miêu tả Dế Mèn cho phù hợp:

A                                                        B

Vuốt Nhọn hoắt
CánhRung rinh
NgườiHủn hoẳn
răngĐen nhánh
 Bóng mỡ
 Ngoàm ngoạp

- Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt câu hỏi: 

+ Em có nhận xét gì về các từ ở cột A và cột B?

+ Em nhận thấy từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau? 

- GV cung cấp mã QR truy cập bảng Padlet chung. HS sử dụng thiết bị cá nhân để vẽ sơ đồ nhánh trực tiếp trên không gian số, phân loại "Từ đơn" và "Từ phức", lấy ví dụ minh họa cho mỗi loại từ văn bản "Bài học đường đời đầu tiên" thuộc bộ Kết nối tri thức.

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ 

- Dự kiến sản phẩm:

  • Vuốt – nhọn hoắt
  • Cánh – hủn hoẳn
  • Người – rung rinh, bóng mỡ
  • Răng – đen nhánh, ngoằm ngoạp

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng.

GV chuẩn kiến thức: 

- Các từ ở cột A có 1 tiếng, đó là từ đơn. Các từ ở cột B có 2 tiếng, đó là từ ghép.

- Các từ ghép có quan hệ với nhau về nghĩa như: đen nhánh, bóng mỡ, nhọn hoắt à từ ghép

- Các từ lặp lại âm đầu (rung rinh, hủn hoẳn, ngoằm ngoạp), không có quan hệ với nhau về nghĩa à từ láy.

- GV yêu cầu HS rút ra khái niệm về từ đơn, từ ghép, từ láy.

I. Từ đơn và từ phức

- Từ đơn do một tiếng tạo thành, còn từ phức do hai hay nhiều tiếng tạo thành

- Từ phức:

+ Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau.

+ Từ láy là những từ phức được tạo ra nhờ phép láy âm

2.4.TC1a: HS sử dụng các không gian làm việc số (Padlet/Google Jamboard) để hợp tác phân loại từ ngữ. 

NV2

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh

Bài tập thêm: Hãy chỉ ra các từ đơn, từ ghép, từ láy trong câu thơ sau:

Việt Nam đất nước ta ơi!

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ 

- Dự kiến sản phẩm:

  • Từ đơn: ta, ơi, biển, lúa, đâu, trời, đẹp, hơn
  • Từ ghép: Việt Nam, đất nước
  • Từ láy: mênh mông

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng.

Bài tập

- Từ đơn: ta, ơi, , đâu, trời, đẹp, hơn

- Từ ghép: Việt Nam, đất nước, biển lúa

- Từ láy: mênh mông

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp tu từ so sánh

a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm, tác dụng biện pháp tu từ so sánh.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

NV1: Bài tập 1

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào vở

- Đối với những từ khó xác định là từ ghép hay từ láy, GV gợi ý HS sử dụng smartphone truy cập các từ điển tiếng Việt trực tuyến (như tratu.soha.vn) để tra cứu gốc nghĩa của từng tiếng, từ đó phân loại chính xác.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  è Ghi lên bảng

- GV củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS.

NV2:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: tìm các từ láy mô phỏng âm thanh trong VB Bài học đường đời đầu tiên, ví dụ như véo von, hừ hừ 

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;

- Dự kiến sản phẩm: phanh phách, phành phạch…

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  è Ghi lên bảng

NV3: 

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS tìm và phân tích các từ láy trong các câu văn;

- GV hướng dẫn các nhóm nhập các từ láy vào công cụ AI (Gemini/ChatGPT) kèm câu lệnh: "Phân tích giá trị gợi hình, gợi cảm của các từ láy: phanh phách, ngoàm ngoạp, dún dẩy khi miêu tả đặc điểm loài dế". HS chắt lọc các ý hay từ AI để bổ sung vào phiếu thảo luận nhóm mình.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;

- Dự kiến sản phẩm: 

+ Các từ láy: phanh phách, ngoàm ngoạp, dún dẩy

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  è Ghi lên bảng

- GV chuẩn kiến thức: nghĩa của các từ láy

  • Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật sắc tác động liên tiếp vào một vật khác.
  • Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục, nhanh
  • Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu cách.

NV4: 

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4;

- GV hướng dẫn: để giải thích nghĩa thông thường của từ có thể dựa vào từ điển, còn để giải thích nghĩa của từ trong câu cần dựa vào từ ngữ đứng trước và sau nó.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;

- Dự kiến sản phẩm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  è Ghi lên bảng.

- GV chuẩn kiến thức:

Bài tập 5,6 : giao BTVN

Bài tập 1 SGK trang 20

Từ đơnTừ phức
Từ ghépTừ láy
Tôi, nghe, ngườiBóng mỡ, ưa nhìn, Hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, rung rinh

Bài tập 2 SGK trang 20

Một số từ láy mô phỏng âm thanh: phanh phách, phành phạch, ngoàm ngoạp, văng vẳng...

Bài  3 SGK trang 20

  • Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật sắc tác động liên tiếp vào một vật khác.
  • Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục, nhanh
  • Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu cách.

Bài 4 SGK trang 20

- Nghèo: ở vào tình trạng không có hoặc có rất ít những gì thuộc về yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất (như: Nhà nó rất nghèo, Dất nước còn nghèo).

- Nghèo sức: khả năng hoạt động, làm việc hạn chế, sức khoẻ kém hơn những người bình thường.

- Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích, kéo dài không dứt.

- Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu hát nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê lương.

1.1.TC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm và từ điển trực tuyến để tra cứu nhanh nghĩa của từ và thành ngữ.

6.2.TC1b: HS sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để phân tích sắc thái gợi hình, gợi thanh của từ láy.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay