Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối Bài 2: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức Bài 2: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT 26 – 28: VIẾT
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ CÓ YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập ý; viết đoạn văn; chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
- HS viết được đoạn văn nêu cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả, đảm bảo bố cục và số lượng câu đúng quy định.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trên internet để thu thập các bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả phù hợp với sở thích cá nhân.
- 2.4.TC1a: Sử dụng không gian làm việc trực tuyến (Padlet/Google Docs) để chia sẻ dàn ý, tương tác và bình duyệt chéo bài viết cùng các bạn.
- 4.1.TC1a: Khai thác các phần mềm soạn thảo văn bản kĩ thuật số để tạo lập đoạn văn, áp dụng các định dạng chuẩn xác.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để gợi mở ý tưởng phân tích thơ, rà soát lỗi chính tả và lỗi diễn đạt của đoạn văn.
- 6.3.TC1a: Thể hiện ý thức đạo đức học thuật khi ứng dụng AI, làm chủ cảm xúc thật của cá nhân, không sao chép văn bản do AI tạo sẵn.
3. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu của đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẢM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: + Theo em, một đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả cần đáp ứng những yêu cầu gì? - GV gợi ý: + Có cần phải giới thiệu về bài thơ không? Giới thiệu về bài thơ bao gồm những gì? Có cần giới thiệu tên bài thơ và tác giả hay không? + Có cần chỉ ra các yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ không? Sau khi chỉ ra có cần phân tích để thấy tác dụng của nó trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ không? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: + Một đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả cần phải giới thiệu được về bài thơ, bao gồm: tên bài thơ, tên tác giả; + Phải chỉ ra được các yếu tố tự sự, miêu tả và phân tích được tác dụng của chúng đối với việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ; + Nêu được ý kiến cá nhân, đồng tình hay không đồng tình, có góp ý gì với cách thể hiện của nhà thơ hay không. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi: - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. | 1. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả - Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả; - Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ; - Nêu các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ; đánh giá ý nghĩa của chúng trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ; - Chỉ ra được nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của nhà thơ. |
Hoạt động 2: Thực hành viết theo các bước
a. Mục tiêu: Nắm được cách viết đoạn văn.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết đoạn văn, giám sát các ý đã lập;
- GV hướng dẫn HS sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản (Microsoft Word hoặc Google Docs) trên Laptop/Máy tính bảng để tiến hành viết bài. Thực hành các thao tác kĩ thuật cơ bản: định dạng font Times New Roman cỡ 13, lùi đầu dòng câu mở đoạn, in nghiêng tên bài thơ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[4.1.TC1a: HS khai thác các phần mềm soạn thảo văn bản kĩ thuật số để tạo lập đoạn văn, áp dụng các định dạng chuẩn xác.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý;
- GV hướng dẫn HS được hướng dẫn copy đoạn văn bản của mình vào công cụ AI (Gemini) kèm theo câu lệnh (prompt): "Đóng vai một biên tập viên ngôn ngữ, hãy rà soát đoạn văn sau để tìm ra lỗi chính tả, lỗi lặp từ và lỗi dùng từ sai ngữ cảnh. Chỉ chỉ ra lỗi và gợi ý cách sửa, tuyệt đối không tự động viết lại bài".
- GV lồng ghép giáo dục đạo đức số: "Máy móc có thể giúp các em tìm ra lỗi sai kĩ thuật rất nhanh, nhưng cảm xúc về tác phẩm thơ là do chính trái tim các em cảm nhận. Hãy luôn giữ tính nguyên bản trong bài viết của mình, không phụ thuộc vào AI để tạo ra cảm xúc giả tạo".
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[6.2.TC1b: HS sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để rà soát lỗi chính tả và lỗi diễn đạt của đoạn văn.
6.3.TC1a: HS thể hiện ý thức đạo đức học thuật khi ứng dụng AI, làm chủ cảm xúc thật của cá nhân, không sao chép văn bản do AI tạo sẵn.]
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi chú |
- Hình thức hỏi – đáp; - Hình thức nói – nghe (thuyết trình sản phẩm của mình và nghe người khác thuyết trình).
| - Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Hấp dẫn, sinh động; - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học; - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học.
| - Báo cáo thực hiện công việc; - Phiếu học tập; - Hệ thống câu hỏi và bài tập; - Trao đổi, thảo luận. |
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại nội dung chính của bài học ngày hôm nay.
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao về nhà.
- Đọc và chuẩn bị cho bài học mới: Nói và nghe – Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình.