Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối Bài 1: Bắt nạt

Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức Bài 1: Bắt nạt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

   

TIẾT 8 – 9: VĂN BẢN 3. BẮT NẠT

(Nguyễn Thế Hoàng Linh)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

          - HS nhận biết được sự khác nhau về thể loại của văn bản truyện và văn bản thơ.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bắt nạt;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bắt nạt;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.          

c. Năng lực số 

- 2.4.TC1a: Sử dụng các nền tảng tương tác số để tham gia đóng góp ý kiến và thảo luận nhóm về vấn đề bắt nạt học đường.

- 4.1.TC1a: Biết sử dụng công cụ kĩ thuật số để tạo lập các đoạn văn bản cảm nhận và trình bày ý kiến đúng quy chuẩn.

- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để hỗ trợ tìm hiểu đa chiều về sắc thái ngôn từ trong thơ và đề xuất giải pháp xử lý tình huống thực tế.

- 6.3.TC1a: Thể hiện ý thức trách nhiệm và đạo đức số khi rà soát, đánh giá các nội dung/giải pháp do AI cung cấp.

3. Phẩm chất: 

- Giúp học sinh có thái độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt, xây dựng môi trường học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của GV

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà thơ, hình ảnh;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của HS: 

SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.    

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, cách đọc và hiểu nghĩa những từ khó.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác giả và tác phẩm;

- HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng.

   

NV2

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn cách đọc. GV gọi hai HS đọc bài thơ.

- GV yêu cầu HS đọc nghĩa của những từ khó: híp-hóp, mù tạt

- HS lắng nghe.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Tên: Nguyễn Hoàng Thế Linh;

- Năm sinh: 1982;

- Quê quán: Hà Nội;

- Viết cho trẻ em rất hồn nhiên, ngộ nghĩnh, trong trẻo, tươi vui.

2. Tác phẩm

- Trích từ tập thơ Ra vườn nhặt nắng;

- Năm sáng tác: 2017.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn  (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về hiện tượng bắt nạt trong học đường.

- GV yêu cầu HS thực hành soạn thảo đoạn văn (5-7 câu) nêu suy nghĩ về hiện tượng bắt nạt trực tiếp trên phần mềm Microsoft Word hoặc Google Docs, thực hiện căn lề và định dạng in đậm tên tác giả/tác phẩm.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ. 

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[4.1.TC1a: HS biết sử dụng công cụ kĩ thuật số để tạo lập các đoạn văn bản cảm nhận và trình bày ý kiến đúng quy chuẩn.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận và nêu ý kiến của mình trong các tình huống:

Tình huống 1: Nếu em bị bắt nạt, em im lặng chịu đựng, chống lại kẻ bắt nạt hay chia sử, tìm sự trợ giúp từ bạn bè, thầy cô, gia đình?

Tình huống 2: Nếu chứng kiến chuyện bắt nạt: em thờ ơ, không quan tâm vì đó là chuyện không liên quan đến mình, có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc  “vào hùa” để cổ vũ hay can ngăn kẻ bắt nạt và bênh vực nạn nhân bị bắt nạt?

Tình huống 3:  Nếu mình là kẻ bắt nạt, em coi đó là chuyện bình thường, thậm chí là cách khẳng định bản thân hay nhận ra đó hành vi xấu cần từ bỏ, cảm thấy ân hận và xin lỗi người bị mình bắt nạt.

- GV gợi ý các nhóm sử dụng AI để tham vấn giải pháp an toàn số: "Nêu 3 bước xử lý thông minh khi chứng kiến một vụ bắt nạt trên mạng hoặc ở trường học".

- GV giáo dục đạo đức số: "Sau khi AI đưa ra các bước giải quyết, các em phải tự rà soát xem bước nào thực sự an toàn và phù hợp với nội quy nhà trường cũng như đạo đức người học sinh trước khi đưa vào bài trình bày cuối cùng".

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ. 

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[6.2.TC1b: HS sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để hỗ trợ tìm hiểu đa chiều về sắc thái ngôn từ trong thơ.

6.3.TC1a: HS thể hiện ý thức trách nhiệm và đạo đức số khi rà soát, đánh giá các nội dung/giải pháp do AI cung cấp.]

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi chú
- Hình thức hỏi – đáp - Thuyết trình sản phẩm.

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Phiếu học tập

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn tập lại nội dung và nghệ thuật của văn bản: Bắt nạt 

- Hoàn thành nhiệm vụ được giao về nhà. 

- Đọc và chuẩn bị cho bài học mới: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em. 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay