Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối Bài 3: Cô bé bán diêm
Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức Bài 3: Cô bé bán diêm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT 31 – 32: ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
VĂN BẢN 1. CÔ BÉ BÁN DIÊM
(Hans Christian Andersen)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Xác định được chủ đề của bài thơ;
- Nhận biết được số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài, vần của bài thơ Chuyện cổ tích về loài người;
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng của thể loại thơ: thể thơ; ngôn ngữ trong thơ; nội dung chủ yếu của thơ; yếu tố miêu tả, tự sự trong thơ, v.v…
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua yếu tố tự sự mang màu sắc cổ tích suy nguyên, những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ độc đáo.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cô bé bán diêm;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cô bé bán diêm;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để sưu tầm tư liệu, hình ảnh, bối cảnh lịch sử và tiểu sử tác giả H.C. Andersen.
- 2.4.TC1a: Khai thác các không gian trực tuyến nhóm (Padlet, Mentimeter) để hợp tác phân tích sơ đồ các lần quẹt diêm và thực hiện đánh giá chéo bài làm trực tuyến.
- 4.1.TC1a: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản kĩ thuật số trên thiết bị cá nhân để tạo lập bức thư đúng quy chuẩn định dạng.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) làm trợ lý ngôn ngữ để phân tích cấu trúc đối lập văn học và tự rà soát lỗi kĩ thuật văn bản.
- 6.3.TC1b: Khai thác tính năng AI tạo ảnh để trực quan hóa sự tương phản giữa hiện thực rách rưới và mộng tưởng lộng lẫy của nhân vật.
- 6.3.TC1a: Thể hiện ý thức trách nhiệm và đạo đức học thuật khi ứng dụng AI, tôn trọng tính chân thực của cảm xúc cá nhân.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp: Biết đồng cảm và giúp đỡ những người thiệt thòi, bất hạnh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh có cảnh đêm Noel ở Châu Âu hoặc một đoạn phim ngắn được chuyển thể từ truyện Cô bé bán diêm.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Mỗi khi năm mới sắp đến, mọi người đều háo hức chuẩn bị đón chào. Vào đêm giao thừa, mọi người và em thường hay làm gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. (Dự kiến sản phẩm: Đêm giao thừa mọi người thường thức để đón năm mới. Đêm giao thừa thường có pháo hoa, mọi người xúng xính trong quần áo mới và đi chơi, chúc Tết).
- GV sử dụng ứng dụng AI tạo ảnh (Bing Image Creator) trên máy tính lớp học, nhập câu lệnh: "Một bức tranh điện ảnh ấm áp miêu tả sự tương phản giữa một ngôi nhà rực rỡ đèn hoa đêm giao thừa và bóng dáng một cô bé nhỏ bé rách rưới cô đơn ngoài phố tuyết". GV trình chiếu bức ảnh để kích thích trực quan của HS.
- GV hướng dẫn HS dùng điện thoại cá nhân quét mã QR truy cập Mentimeter, thảo luận nhanh theo cặp và gõ 2 từ khóa miêu tả cảm xúc đầu tiên khi quan sát bức ảnh số do AI phác họa.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình.
+ HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở châu Âu, Noel là một ngày quan trọng. Đó là ngày Chúa Jesu ra đời. Sau Noel một vài ngày sẽ là năm mới. Trong một truyện ngắn của Andersen, vào đêm giao thừa, giữa những cảnh mọi người vui vẻ, quây quần, lại xuất hiện hình ảnh một em bé bán diêm lẻ loi, quần áo mỏng manh, đi chân trần trong tiết trời mùa đông giá buốt. Liệu em bé có được hạnh phúc quây quần bên gia đình đầm ấm như bao người khác? Hôm nay, thầy/cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong VB Cô bé bán diêm.
[6.3.TC1b: HS khai thác tính năng AI tạo ảnh để trực quan hóa sự tương phản giữa hiện thực rách rưới và mộng tưởng lộng lẫy của nhân vật.
2.4.TC1a: HS khai thác các không gian trực tuyến nhóm (Padlet, Mentimeter) để hợp tác phân tích sơ đồ các lần quẹt diêm và thực hiện đánh giá chéo bài làm trực tuyến.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin chính về nhà văn Andersen và truyện ngắn Cô bé bán diêm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: + GV yêu cầu các nhóm sử dụng thiết bị kĩ thuật số (Smartphone/Tablets) tra cứu trên internet cụm từ khóa "Tiểu sử nhà văn Andersen - tuổi thơ nghèo khó". Yêu cầu mỗi nhóm tìm ra 1 chi tiết đặc biệt trong đời sống thực tế của tác giả đã ảnh hưởng đến việc ông viết về những đứa trẻ nghèo. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả hoạt động; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chuẩn kiến thức è Ghi lên bảng. GV có thể bổ sung thêm: - Đan Mạch là một đất nước Bắc Âu, diện tích chỉ bằng 1/8 diện tích của Việt Nam, có thủ đô là Copenhaghen. | I. Tác giả, tác phẩm 1. Tác giả - Tên đầy đủ: Hans Christian Andersen; - Năm sinh – năm mất: 1805 – 1875; - Quê quán: Đan Mạch; - Là nhà văn chuyên viết truyện cổ tích cho thiếu nhi. Bằng trí tưởng tượng phong phú, lãng mạn, ông đã sáng tạo nên một thế giới huyền ảo mà rất gần gũi với con người, cuộc sống đời thường. 2. Tác phẩm - Các tác phẩm nổi tiếng: Bầy chim thiên nga, Nàng công chúa và hạt đậu, Nàng tiên cá, Bộ quần áo mới của hoàng đế. - Cô bé bán diêm là một trong những truyện cổ tích nổi tiếng nhất của Andersen. | 1.1.TC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để sưu tầm tư liệu, hình ảnh, bối cảnh lịch sử và tiểu sử tác giả H.C. Andersen. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản Chuyện cổ tích về loài người;
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu câu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân đăng nhập mã PIN vào hệ thống trò chơi Quizizz do GV thiết lập sẵn (Bao gồm các câu hỏi nhận diện ngôi kể, giải nghĩa từ vựng khó và ý nghĩa cái chết của cô bé). Hệ thống tự động chấm điểm và hiển thị bảng xếp hạng thi đua.
Câu 1: Andersen là nhà văn nước nào?
a. Đan Mạch
b. Thụy Sĩ
c. Pháp
d. Thụy Điển
Câu 2: Nhận định nào nói đúng nhất về tính chất của truyện Cô bé bán diêm?
a. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có hậu
b. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có hậu
c. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích thần kỳ
d. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có tính bi kịch
Câu 3: Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của truyện Cô bé bán diêm?
a. Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa
b. Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là sự thờ ơ, lãnh đạm trước hoàn cảnh khó khăn của con người
c. Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn với những em bé nghèo khổ và những người có hoàn cảnh khó khăn
d. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 4: Các chi tiết : “chui rúc trong một xó tối tăm”, “luôn nghe những lời mắng nhiếc chửi rủa”, “em không thể nào về nhà nếu không bán được ít bao diêm… nhất định là cha em sẽ đánh em”, “bà em, người hiền hậu độc nhất đối với em, đã chết từ lâu” cho ta biết những điều gì về cô bé bán diêm ?
a. Cô có một hoàn cảnh nghèo khó
b. Cô luôn bị người cha hành hạ, đánh đập
c. Cô phải sống cô đơn, thiếu tình cảm
d. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 5: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| A | D | D | D | D | D | D | D |
[5.2.TC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) với nhan đề: Gửi tác giả truyện “Cô bé bán diêm”.
- GV gợi ý: Nhan đề: Gửi tác giả truyện “Cô bé bán diêm” cho thấy hình thức đoạn văn là một bức thư. Bức thư này là bức thư nói lên suy nghĩ của em sau khi đọc xong truyện “Cô bé bán diêm”. Em có thể viết về niềm thương cảm của em dành cho cô bé bán diêm, có thể viết về sự đồng tình của em với suy nghĩ của nhà văn, hay em cũng có thể bày tỏ quan điểm của mình về cái kết không có hậu giống như trong truyện cổ tích.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi chú |
- Hình thức hỏi – đáp; - Hình thức nói – nghe (thuyết trình sản phẩm của mình và nghe người khác thuyết trình). | - Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học
| - Báo cáo thực hiện công việc. - Phiếu học tập - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại nội dung và nghệ thuật của văn bản: Cô bé bán diêm
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao về nhà.
- Đọc và chuẩn bị cho bài học mới: Thực hành tiếng Việt.