Giáo án NLS Quốc phòng an ninh 10 Bài 1: Lịch sử, truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam
Giáo án NLS Giáo dục quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Lịch sử, truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được những nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.
- Từ những truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang rút ra được nét cơ bản của nghệ thuật quân sự Việt Nam qua mỗi giai đoạn.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
- Trình bày được lịch sử, truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước qua các thời kì lịch sử.
- Xác định được vai trò, vị trí, nhiệm vụ của quốc phòng an ninh và trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
- Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số: HS thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (xem video AI khởi động và làm bài trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến).
- 1.1.NC1a: Tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số – HS biết khai thác, truy cập các nguồn thông tin, hình ảnh lịch sử chính thống (như Cổng thông tin Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) thông qua mã QR hoặc đường link được cung cấp.
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số – HS tạo mới được nội dung số đơn giản (soạn thảo đoạn văn bản thể hiện lòng biết ơn) và đăng tải lên nền tảng lớp học trực tuyến (Padlet/Google Classroom).
- 5.1.NC1a: Bảo vệ thiết bị và dữ liệu cá nhân – HS biết thực hiện các thao tác truy cập an toàn, ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và thiết bị khi tham gia tìm kiếm dữ liệu học tập trên môi trường mạng.
- Năng lực AI:
- 10.A1.2: Nhận biết và tương tác với sản phẩm tích hợp AI (HS nhận biết được video tình huống khởi động được khởi tạo bằng công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp sẵn trong video).
- 10.B1.1: Sử dụng AI hỗ trợ học tập và tra cứu (HS biết sử dụng công cụ AI dưới sự định hướng của giáo viên) để hỗ trợ tìm kiếm, tra cứu và tóm tắt nhanh các mốc thời gian lịch sử, sự kiện chiến công tiêu biểu của lực lượng vũ trang).
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân.
- Yêu nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 10.
- Tư liệu của quân đội nhân dân, công an nhân dân và dân quân tự vệ liên quan đến nội dung bài học.
- Những hình ảnh, câu chuyện, tấm gương của các anh hùng, liệt sĩ qua các thời kì.
- Một số hình ảnh minh họa, sơ đồ các trận đánh, các mốc lịch sử.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập; Link Padlet/Classroom lớp học;
- Màn hình tivi/Máy chiếu, máy tính kết nối Internet.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. LỊCH SỬ, BẢN CHẤT, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM.
Hoạt động 1: Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về lịch sử của Quân đội nhân dân Việt Nam; từ đó rút ra được nét cơ bản của nghệ thuật quân sự Việt Nam qua mỗi giai đoạn.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.5, 6, quan sát Hình 1.2 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về lịch sử của Quân đội nhân dân Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.2, đọc các thông tin trong SGK – tr.5, 6 và trả lời câu hỏi: Hãy lựa chọn hình ảnh có nội dung phù hợp với từng đoạn văn.
- GV hướng dẫn HS quét mã QR trên màn hình hoặc truy cập liên kết số do GV cung cấp để tra cứu thêm tư liệu ngắn về các mốc lịch sử QĐND. - GV khơi gợi để HS nhận diện được đây là những bức hình ghi lại các hoạt động tiêu biểu của quân đội ta qua các giai đoạn cách mạng. - GV kết luận để HS ghi bài. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, quan sát Hình 1.2 và trả lời câu hỏi. - HS làm việc cá nhân/cặp đôi, đối chiếu thông tin và truy cập tư liệu trực tuyến theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về Lịch sử của Quân đội nhân dân Việt Nam. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam - Hình 1.2a phù hợp với đoạn văn d: tàu ngầm 186 – Đà Nẵng. - Hình 1.2b phù hợp với đoạn văn c: xe tăng Quân giải phóng đánh chiếm và làm chủ hoàn toàn Dinh Độc lập, 4/1975. - Hình 1.2c phù hợp với đoạn văn b: phất cờ trong chiến thắng Điện Biên Phủ. - Hình 1.2d phù hợp với đoạn văn a: đồng chí Võ Nguyên Giáp đọc diễn văn thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân tại khu rừng Trần Hưng Đạo (Cao Bằng). |
1.1.NC1a: HS thực hiện tìm kiếm, xác định và truy cập tư liệu hình ảnh/lịch sử số theo đường link/mã QR hướng dẫn của GV. 10.B1.1: HS ứng dụng công cụ AI tra cứu/gợi ý tóm tắt nhanh mốc thời gian lịch sử dưới sự hướng dẫn của GV. |
Hoạt động 2: Bản chất của Quân đội nhân dân Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về bản chất Quân đội nhân dân Việt Nam.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 - SGK – tr.7 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bản chất của Quân đội nhân dân Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 3 - SGK – tr.7 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Hãy nêu các truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam? - GV chỉ định HS trả lời câu hỏi. GV có thể gọi những HS ít xung phong để động viên, khuyến khích HS học tập. - GV kết luận để HS ghi bài. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 3 – SGK tr.7 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam - Trung thành vô hạn với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, với Đảng, Nhà nước và nhân dân. - Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng. - Gắn bó máu thịt với nhân dân, quân với dân một ý chí. - Đoàn kết nội bộ, cán bộ, chiến sĩ bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, thương yêu giúp đỡ nhau, trên dưới đồng lòng, thống nhất ý chí và hành động. - Kỉ luật tự giác, nghiêm minh. - Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước, tôn trọng và bảo vệ của công. - Lối sống trong sách, lành mạnh, có văn hóa, trung thực, khiêm tốn, giản dị, lạc quan. - Luôn nêu cao tinh thần ham học, cầu tiến bộ, nhạy cảm, tinh tế trong cuộc sống. - Đoàn kết quốc tế trong sáng, thủy chung, chí nghĩa, chí tình. |
II. LỊCH SỬ, BẢN CHẤT, TRUYỀN THỐNG CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Hoạt động 4: Lịch sử Công an nhân dân Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về lịch sử của Công an nhân dân Việt Nam.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.7 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về lịch sử của Quân đội nhân dân Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Bản chất của Công an nhân dân Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về bản chất Công an nhân dân Việt Nam.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.8 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bản chất của Công an nhân dân Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Hãy nêu bản chất của Công an nhân dân Việt Nam. - GV gợi ý HS trả lời câu hỏi, nhận xét. - GV kết luận để HS ghi bài. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.8 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về bản chất của Công an nhân dân Việt Nam. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Bản chất của Công an nhân dân Việt Nam - Công an nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc. - Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam. - Luôn tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa. |
Hoạt động 6: Truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về truyền thống Công an nhân dân Việt Nam.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK – tr.8 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Hãy nêu các truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam? - GV chỉ định HS trả lời câu hỏi. GV có thể gọi những HS ít xung phong để động viên, khuyến khích HS học tập. - GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại/máy tính bảng truy cập trang thông tin chính thống (như Cổng thông tin điện tử Bộ Công an) để tra cứu 1 hình ảnh/tấm gương chiến sĩ công an anh hùng qua các thời kỳ. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung của Hình 1.3:
- GV đặt câu hỏi: Hãy sưu tầm thêm những hình ảnh về lịch sử, truyền thông của Công an nhân dân Việt Nam. - GV gợi ý:
Cán bộ, chiến sĩ công an Thanh Hóa xung phong lên đường chi viện chiến trường miền Nam
Các chiến sĩ An ninh Sài Gòn – Gia Định đào địa đạo sẵn sàng chiến đấu tại Củ Chi, năm 1971
Cán bộ chiến sĩ Công an miền Bắc nô nức lên đường chi viện cho chiến trường miền Nam, quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ.
- GV kết luận để HS ghi bài. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 3 – SGK tr.8 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS nêu các truyền thống và chia sẻ tên hình ảnh/tư liệu vừa tìm kiếm được. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam - Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng Cộng sản Việt Nam, với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nhân dân Việt Nam. - Chiến đấu anh dũng, không ngại hi sinh vì nền độc lập, tự do, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, vì an ninh Tổ quốc. - Công an nhân dân từ nhân dân mà ra, gắn bó chặt chẽ với nhân dân, vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân để làm việc và chiến đấu thắng lợi. - Cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân không ngừng tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư, phát huy cao độ tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, tận tụy với công việc, vượt qua mọi khó khăn, thử thách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. - Nội bộ đoàn kết, thống nhất, dân chủ, kĩ luật nghiêm minh, phối hợp hiệp đồng chặt chẽ với các cấp, các ngành, các lực lượng. - Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, bí mật, mưu trí, dũng cảm, cương quyết, khôn khéo, tích cực phòng ngừa, chủ động tiến công kẻ địch và bọn tội phạm. - Không ngừng học tập nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ và năng lực công tác. - Tiếp thu, vận dụng sáng tạo, hiệu quả thành tựu khoa học – kĩ thuật và công nghệ phục vụ công tác, chiến đấu. - Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế trong sáng, thủy chung, có nghĩa, có tình. |
1.1.NC1a: HS thực hiện tìm kiếm, xác định và truy cập nguồn thông tin số chính thống theo hướng dẫn. 5.1.NC1a: HS thực hiện thao tác truy cập an toàn, biết bảo vệ thông tin cá nhân và thiết bị khi thực hiện tìm kiếm dữ liệu trực tuyến. |
III. LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ
Hoạt động 7: Lịch sử dân quân tự vệ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về lịch sử của dân quân tự vệ; từ đó rút ra được những nét cơ bản nghệ thuật quân sự của lực lượng này.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.9, 10 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về lịch sử của dân quân tự vệ
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 8: Truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.10 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học, từ đó ghi nhớ được những nét cơ bản của nghệ thuật quân sự Việt Nam qua mỗi giai đoạn.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.10.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức viết đoạn văn thể hiện lòng biết ơn các thế hệ cha anh; rèn luyện kỹ năng tạo lập nội dung số đơn giản.
b. Nội dung: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) nói lên tình cảm, lòng biết ơn đối với các thế hệ đi trước trong lực lượng vũ trang và nộp qua kênh lớp học số.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..








