Giáo án NLS Quốc phòng an ninh 10 Bài 6: Một số hiểu biết về an ninh mạng
Giáo án NLS Giáo dục quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 6: Một số hiểu biết về an ninh mạng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6: MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ AN NINH MẠNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số khái niệm cơ bản về mạng, an ninh mạng, bảo mật thông tin cá nhân trên môi trường không gian mạng; nội dung cơ bản của Luật An ninh mạng.
- Bảo mật được thông tin cá nhân, cảnh giác trước những thủ đoạn xâm nhập, phát tán mã độc, thông tin giả trên mạng,…
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
- Nêu được những nội dung cơ bản của Luật An ninh mạng.
- Thực hiện được pháp luật về an minh mạng.
- Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số: HS thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (xem video AI khởi động và làm bài trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến).
- 1.1.NC1a: Tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số – HS biết khai thác thông tin, hình ảnh, văn bản Luật An ninh mạng từ nguồn dữ liệu số được cung cấp qua mã QR/đường link.
- 1.2.NC1a: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số – HS biết nhận diện tính xác thực của thông tin, các đường link lừa đảo giả mạo và hình thức đánh cắp thông tin cá nhân trên mạng.
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số – HS tạo mới và biên tập nội dung số đơn giản (sơ đồ tư duy, văn bản tổng hợp, thông điệp an toàn mạng) và đăng tải lên không gian học tập chung (Padlet/Classroom).
- 4.1.NC1a: Bảo vệ thiết bị và dữ liệu cá nhân – HS biết ứng dụng các biện pháp bảo mật cơ bản (đặt mật khẩu mạnh, bật xác thực 2 bước 2FA, cài phần mềm diệt virus) để bảo vệ thiết bị và thông tin cá nhân.
- Năng lực AI:
- 10.A1.2: Nhận biết và tương tác với sản phẩm tích hợp AI (HS nhận biết được video khởi động được khởi tạo bằng công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp sẵn trong video).
- 10.A2.1: Hiểu nguyên lý tác động của AI đối với an toàn thông tin (HS nhận biết được các nguy cơ an ninh mạng do AI gây ra (như công nghệ Deepfake giả mạo giọng nói/hình ảnh để lừa đảo, thu thập dữ liệu tự động)).
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân.
- Yêu nước.
- Chấp hành các luật cơ bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Giáo dục quốc phòng và an ninh 10.
- Bảng chiếu (hoặc bảng tương tác)
- Tài liệu, học liệu về Luật An ninh mạng, các hình ảnh minh họa hoặc video có liên quan đến bài học.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập; Link Padlet/Classroom lớp học;
- Màn hình tivi/Máy chiếu, máy tính kết nối Internet.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠNG VÀ AN NINH MẠNG
Hoạt động 1: Mạng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được khái niệm cơ bản về mạng và liệt kê được các thiết bị cơ bản để trao đổi thông tin trên mạng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.31 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm mạng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: An ninh mạng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được khái niệm cơ bản về an ninh mạng và nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ an ninh mạng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 - SGK – tr.31 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cơ bản về an ninh mạng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu mã QR/đường link chứa tài liệu số (hoặc Slide bài giảng điện tử) và yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.31 kết hợp tra cứu tư liệu số để trả lời câu hỏi: An ninh mạng là gì? Vì sao cần phải bảo vệ an ninh mạng? - GV mở rộng: An toàn thông tin là hành động ngăn cản, phòng ngừa sự sử dụng, truy cập, tiết lộ, chia sẻ, phát tán, ghi lại hoặc phá hủy thông tin chưa có sự cho phép. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.31 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về khái niệm an ninh mạng. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. An ninh mạng - An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. - Cần phải bảo vệ an ninh mạng vì: để bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. | 1.1.NC1a: Tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số – HS khai thác, đọc và chọn lọc các thông tin, dữ liệu chính xác từ tài liệu điện tử được cung cấp qua mã QR/link kết hợp SGK phục vụ bài học. |
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT AN NINH MẠNG
Hoạt động 3: Một số nhóm hành vi bị nghiêm cấm thực hiện trên không gian mạng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liệt kê được một số nhóm hành vi bị nghiêm cấm thực hiện trên không gian mạng theo quy định của Luật An ninh mạng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 - SGK – tr.32, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về Luật Công an nhân dân.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Bảo vệ trẻ em trên không gian mạng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được việc trẻ em có quyền được bảo vệ, tiếp cận thông tin khi tham gia các hoạt động trên không gian mạng theo quy định trong Luật An ninh mạng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.32, 33 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về quyền bảo vệ trẻ em trên không gian mạng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS tìm hiểu Điều 29, Luật An ninh mạng về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng. - GV tổ chức cho HS thảo luận và sau đó tóm tắt, kết luận. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.32, 33 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Bảo vệ trẻ em trên không gian mạng - Trẻ em có quyền được bảo vệ, tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, giữ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác khi tham gia trên không gian mạng.
- Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng có trách nhiệm kiểm soát nội dung thông tin trên hệ thống thông tin hoặc trên dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp để không gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em; ngăn chặn việc chia sẻ và xóa bỏ thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em; kịp thời thông báo, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để xử lý. - Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên không gian mạng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong bảo đảm quyền của trẻ em trên không gian mạng, ngăn chặn thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em theo quy định của Luật này và pháp luật về trẻ em. - Cơ quan, tổ chức, cha mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em và cá nhân khác liên quan có trách nhiệm bảo đảm quyền của trẻ em, bảo vệ trẻ em khi tham gia không gian mạng theo quy định của pháp luật về trẻ em.
- Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và các cơ quan chức năng có trách nhiệm áp dụng biện pháp để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi sử dụng không gian mạng gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em. |
1.2.NC1a: HS phân tích, nhận biết các nội dung thông tin nguy hại đối với trẻ em để đề xuất cách ngăn chặn trên mạng. |
Hoạt động 5: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng; nhận thức được vị trí, vai trò và tầm quan trọng của việc ban hành Luật An ninh mạng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 3 – SGK tr.33 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
III. BẢO MẬT THÔNG TIN CÁ NHÂN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Hoạt động 6: Một số thủ đoạn đánh cắp thông tin cá nhân người dùng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm về thông tin cá nhân và nâng cao ý thức cảnh giác với một số thủ đoạn đánh cặp thông tin cá nhân người dùng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 - SGK – tr.33, 34, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số thủ đoạn đánh cắp thông tin cá nhân người dùng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 7: Một số biện pháp bảo mật thông tin cá nhân trên mạng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách bảo mật thông tin cá nhân, nâng cao ý thức cảnh giác trước những thủ đoạn xâm nhập, phát tán mã độc, thông tin giả trên mạng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 - SGK – tr.34, 35, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số biện pháp bảo mật thông tin cá nhân trên mạng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các hình thức tuyên truyền, giáo dục về bảo đảm an ninh mạng, những biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân khi tham gia mạng xã hội, từ đó nâng cao ý thức của bản thân trong việc chấp hành và tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật An ninh mạng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.35.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập.
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong phần Luyện tập:
Câu 1. Trường em thực hiện tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức về an ninh mạng cho học sinh như thế nào? Em hãy cho biết hiệu quả của các hình thức tuyên truyền, giáo dục đó.
Câu 2. Em đã thực hiện những biện pháp gì để bảo mật thông tin cá nhân; phòng, chống vi phạm pháp luật khi tham gia vào mạng xã hội.
- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận:
Câu 1. Các hình thức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về an ninh mạng cho học sinh và hiệu quả của các hình thức tuyên truyền, giáo dục đó:
+ Tổ chức các buổi học ngoại khóa về cách sử dụng mạng xã hội an toàn, giúp học sinh có thêm nhiều kiến thức và kỹ năng bảo vệ bản thân trước nhưng nguy hiểm mà mạng xã hội đem lại.
+ Tổ chức chuyên đề Tuổi trẻ học đường với an ninh mạng, học sinh nắm những thủ đoạn, chiêu trò đã và đang diễn ra trên không gian mạng, nâng cao nhận thức, có hiểu biết đúng đắn, kỹ năng bảo vệ bản thân trên mạng xã hội, tránh xa tiêu cực.
+ Học sinh được xem clip tuyên truyền trên lớp học trực tuyến, được thảo luận, chia sẻ cùng giáo viên và các bạn trong lớp về những suy nghĩ của bản thân về các nội dung thông tin. Phụ huynh học sinh cũng dễ dàng cập nhật các nội dung để nhắc nhở con em trong việc sử dụng mạng Internet an toàn, biết phòng tránh tác động xấu và nâng cao ý thức trách nhiệm của bản thân về an toàn thông tin mạng.
+ Lấy ví dụ thực tiễn sinh động thông qua các hình ảnh, chuyên gia an ninh mạng tuyên truyền, đưa ra một số biện pháp phòng ngừa để học sinh chủ động phòng tránh tội phạm trên mạng như: giữ bí mật thông tin cá nhân, số điện thoại, địa chỉ nhà ở, thông tin tài khoản ngân hàng, tài khoản các dịch vụ trên internet…
+ Tổ chức cho học sinh thi tìm hiểu về Luật An ninh mạng.
Câu 2. Những biện pháp để bảo mật thông tin cá nhân; phòng, chống vi phạm pháp luật khi tham gia vào mạng xã hội:
+ Sử dụng phần mềm diệt virut có bản quyền, đặt mật khẩu có độ an toàn cao cho thiết bị cá nhân như máy tính, điện thoại thông minh.
+ Không tùy tiện kết nối vào các mạng wifi công cộng và các mạng wifi miễn phí.
+ Thường xuyên cập nhật hệ điều hành mới nhất, kích hoạt tính năng xác thực nhiều bước để bảo vệ tài khoản người dùng.
+ Chia sẻ thông tin cá nhân có chọn lọc khi tham gia mạng xã hội, không trả lời tin nhắn từ người lạ, không mở thư từ những người lạ gửi đến
+ Thường xuyên kiểm tra quyền riêng tư, tính bảo mật trên thiết bị và nhật kí hoạt động để phát hiện các dấu hiệu bất thường.
+ Cài đặt bảo mật hai lớp để tin tắc không thể dễ dàng truy cập vào mạng xã hội của người dùng để lấy thông tin.
- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên (đọc câu hỏi trên màn hình, chọn đáp án) với công nghệ số (Quizizz/Kahoot/website) để ôn tập kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học về an ninh mạng vào thực tiễn cuộc sống và liên hệ; rút ra bài học cho bả
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Vận dụng SGK tr.35.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ cho HS:
Câu 1. An và Bình là hai bạn thân từ khi còn là học sinh tiểu học đến trung học cơ sở, nhưng đến năm lớp 10 thì hai bạn không còn thân thiết với nhau nữa. Bình đã dùng tài khoản mạng xã hội của mình để đăng tải các thông tin cá nhân của An như tính cách, những đặc điểm trên cơ thể và nhận được nhiều bình luận từ người dùng trên mạng xã hội. An rất buồn và đề nghị Bình gỡ bỏ các thông tin trên nhưng Bình không gỡ, dẫn đến việc An phải xin chuyển trường.
a) Việc Bình dùng mạng để đăng tải các thông tin cá nhân của An như trên có vi phạm pháp luật không? Vì sao?
b) Những người chia sẻ bài viết của Bình trên mạng xã hội về thông tin cá nhân của An có vi phạm pháp luật không?
Câu 2. Qua tìm hiểu các phương tiện thông tin đại chúng, em hãy kể về một số vụ việc vi phạm Luật An ninh mạng đã được phát hiện và xử lí.
Nhiệm vụ về nhà: Mỗi HS tạo 1 sản phẩm tuyên truyền ngắn (sơ đồ tư duy hoặc poster thiết kế đơn giản) về chủ đề "Bảo mật thông tin cá nhân trên mạng" và nộp lên link Google Classroom/Padlet của lớp.
- GV hướng dẫn HS theo từng câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận:
Câu 1.
+ Theo Điều 18 Luật An ninh mạng thì Hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử Đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân là vi phạm pháp luật.
+ Bình sẽ bị phạt tiền từ 10-20 triệu đồng đối với hành vi: Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.
Câu 2. Một số vụ việc vi phạm Luật An ninh mạng đã được phát hiện và xử lí:
+ Lên mạng xã hội lan truyền tin đồn thất thiệt về việc “xuất hiện vi khuẩn ăn thịt người”, một cô gái trẻ ở Quảng Bình bị xử phạt hành chính 12,5 triệu đồng. Việc tung tin đồn trên mạng không phải là mới, tuy nhiên, trong thời gian gần đây, mức độ phát tán ngày càng gia tăng, tạo nên nhiều dư luận xấu trong xã hội. Chủ nhân Facebook Hoàng Thanh Huyền thừa nhận do nghe được mọi người kể, em đăng lên để cảnh giác, sau khi làm việc với cơ quan chức năng em nhận ra thông tin đó chưa đúng, thông tin chưa kiểm chứng, em đã nhận ra được lỗi của mình. Em xin lỗi mọi người vì đã làm mọi người hoang mang vì thông tin mình đã đăng lên.
+ Sau khi thấy lực lượng 141 Quảng Bình đi vào hoạt động, thu hút được sự quan tâm của người dân, đối tượng Bùi Văn Hùng, sinh năm 1994, trú tại xã Vĩnh Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đã lập fanpage giả mạo trang thông tin điện tử của lực lượng này. Mục đích của đối tượng là câu like, tăng lượt truy cập nhằm trục lợi khi bán hàng online. Khai nhận tại cơ quan điều tra, Hùng cho biết, do lực lượng 141 Quảng Bình nhận được sự quan tâm, đồng tình của người dân trong việc đảm bảo an ninh đô thị nên đã lập một trang thông tin mạo danh lực lượng này nhằm thu hút người xem, sau đó sẽ đổi tên để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
+ 4 trường hợp tung tin thất thiệt, sai sự thật về dịch bệnh viêm phổi cấp nCoV trên mạng xã hội. Điển hình là trường hợp ở xã Hưng Trạch, huyện Bố Trạch, vì đưa thông tin sai sự thật về dịch bệnh viêm phổi cấp nCoV trên mạng xã hội Facebook. Trước đó, khi nghe thông tin chưa được kiểm chứng từ người thân về việc có trên 200 người làm ăn từ Trung Quốc về nước qua cửa khẩu Quốc tế Cha Lo mà không được cách ly, đối tượng này đã đưa lên trang cá nhân gây bất an cho cộng đồng. Lực lượng Công an Quảng Bình đã triệu tập đối tượng, yêu cầu các đối tượng gỡ bỏ những thông tin sai lệch, thiếu căn cứ về dịch bệnh, đồng thời lập hồ sơ xử lý theo quy định của pháp luật.
- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
3.1.NC1a: Phát triển nội dung số – HS tạo mới và biên tập nội dung số đơn giản (sơ đồ tư duy, văn bản tổng hợp, thông điệp an toàn mạng) và đăng tải lên không gian học tập chung (Padlet/Classroom).
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ.