Giáo án NLS Quốc phòng an ninh 10 Bài 3: Ma tuý, tác hại của ma tuý
Giáo án NLS Giáo dục quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 3: Ma tuý, tác hại của ma tuý. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: MA TÚY, TÁC HẠI CỦA MA TÚY
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy.
- Phân tích được tác hại của ma túy và những hình thức, con đường gây nghiện.
- Chủ động, tích cực vận động người thân, cộng đồng trong việc đấu tranh phòng, chống ma túy.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
- Nêu được những quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy.
- Thực hiện được pháp luật về phòng chống ma túy.
- Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số: HS thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (xem video AI khởi động và làm bài trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến).
- 1.1.NC1a: Tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số – HS biết sử dụng thiết bị di động truy cập các trang web chính thống (như thuvienphapluat.vn) để tra cứu, tìm kiếm danh mục các chất ma túy mới nhất do Chính phủ ban hành.
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số – HS biết khởi tạo và tạo lập sản phẩm truyền thông số đơn giản (poster/infographic) về tuyên truyền phòng chống ma túy để chia sẻ lên bảng Padlet của lớp.
- 5.1.NC1a: Giải quyết sự cố kỹ thuật – HS biết nhận biết sự cố gián đoạn kết nối mạng khi tương tác trên nền tảng số và thực hiện thao tác bật/tắt Wi-Fi hoặc dữ liệu di động để khôi phục kết nối.
- Năng lực AI:
- 10.A1.2: Nhận biết và tương tác với sản phẩm tích hợp AI – HS nhận biết video khởi động được khởi tạo bằng công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp trong video.
- 10.A2.1: Hiểu nguyên lý và sử dụng công cụ tìm kiếm tích hợp AI – HS biết cách nhập các từ khóa phù hợp trên thanh tìm kiếm thông minh để truy xuất chính xác các điều luật về phòng chống ma túy.
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân.
- Yêu nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Giáo dục quốc phòng và an ninh 10.
- Giấy A0, A4
- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017; Luật Phòng, chống ma túy 2021; Luật Xử lí vi phạm hành chính năm 2012; Nghị định số 167/2013/NĐ-CP.
- Hình ảnh minh họa, video có liên quan đến bài học.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập; Link Padlet/Classroom lớp học;
- Màn hình tivi/Máy chiếu, máy tính kết nối Internet.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY
Hoạt động 1: Thế nào là chất ma túy?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được thế nào là chất ma túy, tiền chất ma túy; biết được tên gọi, đặc điểm của một số chất ma túy và cây chứa chất ma túy thường gặp.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.16, 17, quan sát Hình 3.2, Hình 3.3, Hình 3.4 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về chất ma túy.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát các Hình 3.2, Hình 3.3, Hình 3.4 và trả lời câu hỏi: Em hãy đọc tên các chất ma túy, cây có chứa ma túy và tiền chất ma túy trong các hình trên?
- Yêu cầu HS dùng điện thoại di động truy cập trang thuvienphapluat.vn, tìm kiếm danh mục chất ma túy mới do Chính phủ ban hành, kết hợp đọc thông tin mục 1 – SGK tr.16, 17 và trả lời câu hỏi: + Chất ma túy là gì? Chất ma túy tồn tại ở những dạng nào? + Tiền chất ma túy là gì? Phân biệt chất ma túy và tiền chất ma túy? - GV chốt lại kiến thức để HS ghi bài. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tra cứ thông tin - HS đọc thông tin trong SGK – tr.16, 17, quan sát Hình 3.2, Hình 3.3, Hình 3.4 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về chất ma túy. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Thế nào là chất ma túy? - Hình 3.2: a – methamphetamine, b – heroin và ma túy đá, c – cần sa thảo mộc. - Hình 3.3: a – cây thuốc phiện, b – cây cần sa. - Hình 3.4: tiền chất để sản xuất ma túy. - Một số khái niệm: + Chất ma túy là chất gây nghiện, chất hướng thần có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp được quy định trong danh mục chất ma túy của Chính phủ. + Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng. + Chất hướng thần là chất kích thích hoặc ứng chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng. + Tiền chất là hóa chất không thể thiếu trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy được quy định trong danh mục tiền chất do Chính phủ ban hành. - Phân biệt tiền chất ma túy và chất ma túy: tiền chất ma túy là những hóa chất dùng vào việc sản xuất ra chất ma túy. |
1.1.NC1a: HS sử dụng trình duyệt web trên thiết bị di động truy cập địa chỉ được cung cấp để tra cứu danh mục chất ma túy. 10.A2.1: HS nhập từ khóa chuẩn xác trên thanh tìm kiếm để truy xuất đúng danh mục văn bản quy phạm pháp luật. |
Hoạt động 2: Các văn bản pháp luật về phòng, chống ma túy
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được những vấn đề cơ bản về phòng, chống ma túy theo quy định của Bộ luật Hình sự; Luật Phòng, chống ma túy; Luật Xử lí vi phạm hành chính và Nghị định số 167/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 - SGK – tr.17 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các văn bản pháp luật về phòng, chống ma túy.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
II. TÁC HẠI CỦA MA TÚY VÀ NHỮNG HÌNH THỨC, CON ĐƯỜNG GÂY NGHIỆN
Hoạt động 3: Tác hại của ma túy
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được những hậu quả, tác hại của ma túy đối với người nghiện ma túy; gia đình người nghiện ma túy; với nền kinh tế và với trật tự an toàn xã hội; thấy được hậu quả nặng nề của tệ nạn ma túy gây ra cho mỗi cá nhân nói riêng và cộng đồng xã hội nói chung.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.18 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tác hại của ma túy.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.5 và trả lời câu hỏi: Em hãy mô tả và cho biết ý nghĩa của hoạt động này. - GV định hướng cho HS hướng đến quan sát những hiện tượng ở xung quanh mình như: tại nơi cư trú, tại trường học, cộng đồng,… Từ đó, khơi gợi HS nhận xét, phát biểu về những hiện tượng, hình ảnh người nghiện ma túy, biểu hiện của nghiện ma túy, tác hại của tệ nạn ma túy,… Qua đó, GV thống nhất những đăc trưng cơ bản và hướng dẫn các em phòng tránh cho chính mình, người thân và bạn bè. - GV khẳng định: Người nghiện ma túy là người sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và bị lệ thuộc và các chất này. - GV yêu cầu HS đọc mục 1 – SGK tr.18, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu tác hại của ma túy: + Đối với người nghiện ma túy. + Đối với gia đình người nghiện ma túy. + Đối với nền kinh tế. + Đối với trật tự an toàn xã hội. - GV kết luận để HS ghi bài. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.18, quan sát Hình 3.5 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về tác hại của ma túy. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Tác hại của ma túy - Hình 3.5a: Pano tuyên truyền phòng, chống ma túy trong học đường → Ý nghĩa: ngăn chặn ma túy xâm nhập vào trường học. - Hình 3.5b: Giáo dục, tuyên truyền tác hại của ma túy với HS. → Nâng cao hiểu biết và ý thức của HS về phòng chống ma túy. - Hình 3.5c: Phát tờ rơi để tuyên truyền tác hại của ma túy. → Nâng cao hiểu biết và ý thức của HS về phòng chống ma túy. - Hình 3.5d: Cuộc thi “Tuyên truyền phòng, chống ma túy” → Giúp HS có ý thức tìm hiểu về tác hại của ma túy. - Tác hại của ma túy: + Đối với người nghiện ma túy: • Tổn hại về sức khỏe thể chất và tinh thần. • Hủy hoại đạo đức, nhân cách. • Có thể thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật do không làm chủ được hành vi. • Nghiện ma túy làm tiêu tốn tài sản. + Đối với gia đình người nghiện ma túy: • Làm tiêu tốn tài sản gia đình. • Người thân trong gia đình luôn trong trạng thái lo âu, mặc cảm vì có người nghiện. • Thường xuyên có xung đột, cãi vã,… • Ảnh hưởng đến giống nòi. + Đối với nền kinh tế: • Ảnh hưởng trực tiếp đến lực lượng lao động của xã hội, cả số lượng và chất lượng. • Chi phí cho công tác phòng, chống ma túy, chữa bệnh, cai nghiện,…đều tăng lên • Đầu tư nước ngoài bị giảm sút. + Đối với trật tự an toàn xã hội: • Gây nên các hành vi vi phạm pháp luật như trộm cắp, cướp của, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, giết người,… • Làm gia tăng số người nhiễm HIV/AIDS. • Gia tăng các tên nạn như cờ bạc, mại dâm,… |
Hoạt động 4: Đặc điểm và dấu hiệu nhận biết người nghiện ma túy
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được các đặc điểm, dấu hiệu nhận biết người nghiện ma túy. Qua đó, liên hệ với tình hình lớp học, trường học của mình. Từ đó, có ý thức trong việc phát hiện những người bạn có dấu hiệu nghi ngờ nghiện ma túy, báo cáo nhà trường có biện pháp xử lí kịp thời.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.18, 19 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về đặc điểm và dấu hiệu nhận biết người nghiện ma túy.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Hình thức, con đường gây nghiện ma túy
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các hình thức, con đường gây nghiện ma túy phổ biến gắn với HS, với môi trường nhà trường. Giúp HS chủ động nhận biết được các con đường gây nghiện và có biện pháp phòng tránh cho bản thân.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK – tr.19 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hình thức, con đường gây nghiện ma túy.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK – tr.19, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi: + Hãy nêu một số hình thức sử dụng trái phép chất ma túy. + Em hãy nêu những con đường dẫn đến nghiện ma túy. - GV cần nhấn mạnh tầm quan trọng của hình thức, con đường gây nghiện ma túy đối với công tác phòng, chống ma túy. GV sử dụng một số ví dụ về người nghiện ma túy qua các phương tiện đại chúng để làm rõ con đường nghiện ma túy của những người này: https://thanhnien.vn/tra-vinh-bat-nguoi-nghien-truy-ra-diem-ban-le-ma-tuy-lon-post1468391.html - GV cần nhấn mạnh: HS cần chú ý: + Tuyệt đối không được dùng thử các chất ma túy; + Cảnh giác trước những đồ ăn vặt không rõ nguồn gốc; + Từ chối những lời mời, rủ rê của người khác về việc sử dụng chất ma túy, chủ động bảo vệ bản thân; + Quyết tâm cai nghiện khi bị mắc nghiện. - GV kết luận để HS ghi bài. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 3 – SGK tr.19 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về hình thức, con đường gây nghiện ma túy. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Hình thức, con đường gây nghiện ma túy - Một số hình thức sử dụng trái phép chất ma túy là: “tem giấy”, nấm thần, cỏ Mỹ, bóng cười, kẹo,… - Những con đường dẫn đến nghiện ma túy: + Bản thân người nghiện ma túy chủ động tìm đến với ma túy và sử dụng những chất này. + Người nghiện ma túy do tò mò muốn tìm hiểu cảm giác lạ khi sử dụng chất ma túy. + Người nghiện ma túy muốn thể hiện bản thân, khẳng định cái tôi với bạn bè xung quanh. + Người nghiện ma túy bị bạn bè lôi kéo, xúi giục, kích động sử dụng chất ma túy. + Người nghiện ma túy do bị các đối tượng khác cưỡng bức sử dụng chất ma túy. |
III. TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH ĐỐI VỚI VIỆC PHÒNG, CHỐNG MA TÚY
Hoạt động 6: Nhận thức
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được trách nhiệm của mình trong phòng, chống ma túy.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.20 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nhận thức của HS đối với việc phòng, chống ma túy.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 7: Trách nhiệm cá nhân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được đầy đủ trách nhiệm của bản thân mình đối với công tác phòng, chống ma túy. Từ đó, có những việc làm, hành động, công việc cụ thể góp phần đẩy lùi tệ nạn ma túy ra khỏi đời sống xã hội.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.20 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trách nhiệm cá nhân của HS đối với việc phòng, chống ma túy.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi vào giấy khổ A0: HS có trách nhiệm gì trong phòng, chống ma túy? - Sau khi HS trình bày, GV nhận xét, tổng hợp đưa ra những nội dung cần thiết. Từ đó, GV nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm của HS trong công tác phòng, chống ma túy. - GV chốt kiến thức: + Chất ma túy là những chất gây hại cho người sử dụng, tồn tại ở nhiều dạng khác nhau; pháp luật về phòng, chống ma túy quy định về hình phạt, trách nhiệm trong phòng, chống ma túy (Bộ luật Hình sự, Luật Phòng, chống ma túy; Luật Xử lí vi phạm hành chính). + Ma túy gây hại cho người sử dụng và tác động đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội; có nhiều hình thức, con đường để dẫn đến nghiện ma túy. + Mỗi HS phải luôn ý thức bảo vệ chính mình và thể hiện trách nhiệm cá nhân trong công tác phòng, chống ma túy. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.20 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về trách nhiệm của HS trong việc phòng, chống ma túy. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Trách nhiệm cá nhân - Không vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy. - Thực hiện nghiêm các quy định, chương trình, hoạt động của nhà trường về phòng, chống ma túy. - Vận động thành viên trong gia đình, bạn bè, cộng đồng nơi cư trú thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy. - Kịp thời tố giác người có hành vi vi phạm pháp luật về ma túy cho gia đình, nhà trường, cơ quan chức năng. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức cơ bản đã được học, trong đó tập trung vào các chất ma túy, tác hại của ma túy, nhất là tình trạng ma túy học đường. Đồng thời, bước đầu có những định hướng giúp HS có sự liên hệ với các hoạt động của nhà trường có liên quan đến công tác phòng, chống ma túy.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.20.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học để tạo ra sản phẩm truyền thông số nâng cao ý thức cộng đồng.
b. Nội dung: GV giao bài tập về nhà: Tạo một poster/infographic tuyên truyền chủ đề "Học sinh THPT nói không với ma túy".
c. Sản phẩm học tập: File hình ảnh poster/infographic được nộp lên Padlet lớp học.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


