Giáo án NLS Quốc phòng an ninh 10 Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ
Giáo án NLS Giáo dục quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 7: Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: THƯỜNG THỨC PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ LOẠI BOM, MÌN, ĐẠN, VŨ KHÍ HÓA HỌC, VŨ KHÍ SINH HỌC, VŨ KHÍ CÔNG NGHỆ CAO, THIÊN TAI, DỊCH BỆNH VÀ CHÁY NỔ
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được tác hại của bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai và cháy nổ.
- Nhận diện được một số bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, vật liệu nổ; nguy cơ xảy ra mất an toàn do thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ gây ra.
- Biết cách phòng, tránh và hướng dẫn phòng, tránh tác hại của bom, mìn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
- Thực hiện được trách nhiệm công dân trong việc phòng, tránh và hướng dẫn phòng, tránh tác hại của bom, mìn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ.
- Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số: HS thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (xem video AI khởi động và làm bài trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến).
- 1.1.NC1a: Tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số – HS biết khai thác, đọc và chọn lọc các thông tin, hình ảnh, văn bản pháp luật, hướng dẫn an toàn từ nguồn dữ liệu số được cung cấp qua mã QR/đường link.
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số – HS tạo mới và biên tập nội dung số đơn giản (sơ đồ tư duy, văn bản tổng hợp, poster tuyên truyền) và đăng tải lên không gian học tập chung (Padlet/Classroom).
- 4.1.NC1a: Bảo vệ thiết bị và dữ liệu cá nhân – HS thực hiện được các thao tác bảo vệ thiết bị cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc an toàn dữ liệu cơ bản trong quá trình tìm kiếm, chia sẻ thông tin phòng chống thiên tai, dịch bệnh trên mạng.
- 6.1.NC1a: Nhận biết công nghệ số và AI/IoT – HS nhận diện được ứng dụng của công nghệ số, cảm biến tự động (IoT) và AI trong cảnh báo thiên tai, báo cháy tự động và rà phá bom mìn.
- Năng lực AI:
- 10.A1.2: Nhận biết và tương tác với sản phẩm tích hợp AI – HS nhận biết được video khởi động được khởi tạo bằng công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp sẵn trong video.
- 10.A2.1: Hiểu nguyên lý tác động của AI đối với an toàn thông tin và ứng dụng cảnh báo – HS nhận biết được ứng dụng của AI trong nhận diện hình ảnh bom mìn, xử lý dữ liệu dự báo thiên tai và phát hiện nguy cơ cháy nổ sớm.
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân.
- Yêu nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Giáo dục quốc phòng và an ninh 10.
- Giấy A0.
- Tranh, ảnh video về các loại bom, mìn, đạn, bệnh bạch hầu và đại dịch Covid-19, cháy nổ theo hình 7.1-7.5 trong SGK.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập; Link Padlet/Classroom lớp học;
- Màn hình tivi/Máy chiếu, máy tính kết nối Internet.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. PHÒNG TRÁNH BOM, MÌN, ĐẠN, VŨ KHÍ HÓA HỌC, VŨ KHÍ SINH HỌC VÀ VŨ KHÍ CÔNG NGHỆ CAO
Hoạt động 1: Tác hại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được tác hại của bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học và vũ khí sinh học và vũ khí công nghệ cao.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, quan sát Hình a-g và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về phân biệt các loại bom, mìn, đạn trong Hình 7.1.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm, cung cấp mã QR/link chứa tư liệu số về hình ảnh/video mô phỏng vũ khí chiến tranh. - Yêu cầu HS truy cập tư liệu số, kết hợp quan sát Hình 7.1 a-g SGK tr.36-37 để trả lời câu hỏi: Em hãy phân biệt các loại bom, mìn, đạn trong Hình 7.1?
- GV yêu cầu cho HS khái quát và trả lời câu hỏi: Nêu tác hại của bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học và vũ khí công nghệ cao. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, quan sát Hình a-g và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm phân biệt các loại bom, mìn, đạn trong Hình 7.1; trình bày khái quát về tác hại của bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học và vũ khí công nghệ cao. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Tác hại - Phân biệt các loại bom, mìn, đạn trong Hình 7.1: + Hình 7.1a: • Bom bi quả dứa: có dạng hình trụ, sơn màu vàng, có 6 cánh ở đuôi bom để chỉnh hướng, vỏ được làm bằng kim loại. • Bom bi quả cam: có hình cầu, sơn màu vàng, trên thân bom được tạo rãnh ngang, dọc + Hình 7.1b: Bom bi quả ổi: có hình cầu, sơn màu xám xanh, xung quanh bom có 4 đường gân định hướng, vỏ bằng kim loại. + Hình 7.1c: Mìn M14: loại mìn nhỏ, đường kính 56mm, cao 40mm, chủ yếu làm bằng nhựa, nửa trên trơn, nửa dưới có các gờ dọc, mặt trên có mũi tên dập nổi. + Hình 7.1d: Mìn M18 A1: vỏ màu ô-liu, hình dáng là một phần của hình trụ, lồi về phía trước. Trên vỏ, phần mặt lồi có dòng chữ “Front Toward Enemy”. Vỏ bằng nhựa chứa chất nổ mạnh, có nhồi những viên bi kim loại ở bề mặt lồi, có chân để cắm xuống đất. + Hình 7.1e: Đạn cối 81 sát thương: có hình khí động học thon dần về phía đầu và cuối để giảm sức cản của không khí trong quá trình bay. Phía đầu có ngòi nổ, trên thân có vòng đai để định tâm, phía đuôi có ống và cánh đuôi. Vỏ đạn được làm bằng gang và thép, trên thân có sơn bảo vệ và ghi các kí hiệu ngày, tháng, năm, nơi sản xuất, loại đạn, loại thuốc nhồi, số lượng cánh đuôi và loại ngòi sử dụng. + Hình 7.1g: Đạn M79: có dạng hình ống (dài 104 cm), gồm có ống phòng và đầu đạn, đầu đạn có hình trụ côn vê một đầu (đường kính 4 cm); có màu hoặc sáng bạc óng ảnh; bắt mắt; vỏ làm bằng kim loại. - Khái quát về tác hại của bom, mìn, đạn, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học và vũ khí công nghệ cao: + Bom: dùng uy lực của thuốc nổ, chất cháy, chất độc hóa học, vi trùng, hạt nhân, mảnh của vỏ bom, nhằm sát thương người, phá hoại làng mạc; phá hủy phương tiện, binh khí kĩ thuật; phá hoại các công trình của đối phương. + Mìn: dùng uy lực của thuốc nổ, mảnh vỡ của vỏ mìn, chất cháy, chất độc hóa học, được bố trí sẵn nhằm phá hoại, sát thương đối tượng hoặc gây cản trở trong phạm vi tác dụng như: nhiễm độc, nhiễm xạ, hạn chế tầm nhìn. + Đạn: mang phần tử sát thương hoặc công dụng đặc biệt, nạp vào hỏa khí hay đặt lên thiết bị để bắn mục tiêu. Được sử dụng để tiêu diệt sinh lực hoặc phá hủy các phương tiện kĩ thuật của đối phương. + Vũ khí hóa học: hủy diệt lớn, tác dụng sát thương trên cơ sở sử dụng độc tính của các chất độc quân sự để gây độc cho người, sinh vật, môi trường sinh thái. + Vũ khí sinh học: hủy diệt lớn, tác dụng sát thương dựa trên cơ sở sử dụng các các loại vi sinh vật khác nhau để gây bệnh cho động vật, cây cối, hoa màu. + Vũ khí công nghệ cao: có độ chính xác cao, uy lực lớn, tầm hoạt động xa. |
1.1.NC1a: Tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số – HS biết truy cập, khai thác và chọn lọc thông tin, hình ảnh mô phỏng vũ khí từ nguồn dữ liệu số được cung cấp qua mã QR/link.
6.1.NC1a: Nhận biết công nghệ số và AI/IoT – HS nhận diện được khái niệm vũ khí công nghệ cao tích hợp hệ thống điều khiển số. |
Hoạt động 2: Một số biện pháp phòng tránh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số biện pháp và cách phòng tránh tác hại của bom, mìn, đạn.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, quan sát Hình 7.2 a, b, c và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số biện pháp và cách phòng tránh tác hại của bom, mìn, đạn.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
II. PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI, DỊCH BỆNH VÀ CHÁY NỔ
Hoạt động 3: Phòng, chống thiên tai
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được tác hại và biết cách phòng tránh một số loại thiên tai thường xảy ra ở địa phương.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số tác hại và biện pháp phòng, chống giảm nhẹ thiên tai.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia nhóm, chia sẻ đường link trang tính/bảng tương tác trực tuyến. - GV yêu cầu các nhóm tra cứu tư liệu số và hoàn thành bảng theo mẫu:
- GV hướng dẫn HS tự đọc nội dung ghi nhớ, chốt lại kiến thức. + Các loại thiên tai thường gặp ở Việt Nam: lũ, sạt lở đất hoặc đá, hạn hán, xâm nhập mặn, lốc, giông, sét, mưa đá. + Thiên tai gây thiệt hại nặng nề về người, tài sản, vật nuôi, cây trồng và phát sinh dịch bệnh. + Chúng ta phải nhận biết các loại thiên tai để chủ động phòng tránh và khắc phục hậu quả; tích cực cùng gia đình, xã hội thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm nhẹ thiên tai tại địa phương. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm, tra cứu thông tin trên Internet, điền trực tiếp vào bảng số trực tuyến. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày về một số tác hại và biện pháp phòng, chống giảm nhẹ thiên tai. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Phòng, chống thiên tai Đính kèm bảng Một số biện pháp phòng, chống giảm nhẹ thiên tai phía dưới hoạt động
| 1.1.NC1a: Tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số – HS khai thác thông tin, dữ liệu dự báo thiên tai từ các cổng thông tin chính thống trên môi trường số.
6.1.NC1a: Nhận biết công nghệ số và AI/IoT – HS biết được ứng dụng của công nghệ số, cảm biến IoT và AI trong hệ thống cảnh báo sớm thiên tai (lũ quét, động đất, bão). | ||||||||||||||
| MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG GIẢM NHẸ THIÊN TAI | |||
Thiên tai |
Tác hại | Biện pháp | |
| Nên làm | Không nên làm | ||
| Bão | - Gây thương vong và làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. - Gây thiệt hại về vật chất như mất tài sản, hư hỏng công trình, nhưng trệ giao thông,… - Gây thiệt hại về sản xuất như mất mùa, làm chết gia súc,… - Gây thiệt hại về môi trường như ô nhiễm môi trường, lũ lụt,…. | - Cắt tỉa cây xanh thường xuyên, chuẩn bị chu đáo về lương thực thực phẩm và những chất cần thiết, chằng chống nhà cửa chắc chắn. - Ở trong nhà kiên cố. - Chăm sóc người già và trẻ em. | - Không ra khởi trong thời gian có bão. - Tránh xa ổ điện hoặc dây điện đứt. - Không trú ẩn dưới gốc cây hay đứng gần cột điện. |
| Lũ, ngập lụt | - Gây thiệt hại cho người, động vật, cơ sở vật chất. - Làm phát sinh dịch bệnh, cản trở giao thông. - Ảnh hưởng tới nguồn nước sạch, nước bị nhiễm mặn. | - Thường xuyên theo dõi thông tin về lũ lụt, chuẩn bị lương thực, nước uống, đèn pin. - Cắt hết các nguồn điện, di chuyển đến nơi an toàn, sử dụng áo phao hoặc các đồ vật nổi. - | - Không bơi lội, chơi đùa nơi ngập lụt. - Không uống nước nới nước lụt, không ăn thức ăn ngâm trong nước. - Không đến những nơi mất an toàn như gần sông, hay công trình bị sập đổ, không đánh cá, vớt củi ở sông, suối khi có mưa lớn. |
| Sạt lở đất, đá | |||
| Hạn hán | |||
| Lốc | |||
| Dông và sét | |||
| Mưa đá | |||
| Động đất | |||
| Xâm ngập mặn | |||
Hoạt động 4: Phòng, chống dịch bệnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết và thực hiện được một số biện pháp phòng, chống dịch bệnh.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát Hình 7.3, 7.4 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về triệu chứng, biện pháp phòng, chống bệnh bạch hầu và dịch bệnh Covid-19; biện pháp phòng, chống dịch bệnh nói chung.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Phòng, chống cháy nổ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được nguyên nhân, tác hại của cháy nổ và thực hiện được một số kĩ năng để đảm bảo an toàn khỉ xảy ra cháy nổ.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát Hình 7.5 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tác hại do cháy nổ gây ra, các biện pháp phòng, chống cháy nổ ở gia đình.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát Hình 7.5 và trả lời câu hỏi: + Nêu tác hại do cháy nổ gây ra. + Em hãy tìm hiểu và nêu các biện pháp phòng, chống chảy nổ ở gia đình. + Cách xử lí khi xảy ra cháy nổ.
- GV hướng dẫn HS chốt lại kiến thức, đọc mục Ghi nhớ SGK: + Nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do chủ quan (con người), khách quan (thiên tai, tự cháy), làm tổn hại đến tính mạng, sức khỏe con người; gây thiệt hại tài sản của Nhà nước, cơ quan, cá nhân; ảnh hưởng xấu đến môi trường, an ninh và trật tự an toàn xã hội. + Cách xử lí: • Bình tĩnh xác định điểm cháy và cách xử lí. • Báo động gấp cho mọi người biết. • Ngắt điện khu vực bị cháy. • Gọi 114 để báo cháy. • Dùng bình chữa cháy, cát, nước để dập tắt lửa. • Cứu người bị nạn, di chuyển hàng hóa, tài sản. + Mỗi công dân phải tích cực để phòng không để cháy nổ xảy ra, luôn luôn nâng cao tinh thần cảnh giác, triệt để tuân theo các quy định về phòng cháy, chuẩn bị sẵn sàng để khi cần có thể chữa cháy kịp thời và hiệu quả. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát Hình 7.5 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày về tác hại do cháy nổ gây ra, các biện pháp phòng, chống chảy nổ ở gia đình. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 5. Phòng, chống cháy nổ - Tác hại do cháy, nổ gây ra: + Gây nên hơi hoặc khói độc, gây thiếu oxi trong vùng cháy. + Kích thích mặt, cơ quan hô hấp gây nên các hiện tượng choáng, ngất do nóng rát. + Gây tổn thương và tâm lí hoang mang, hoảng loạn cho con người. + Phá hủy nhà cửa, kho tàng, làm thiệt hại tài sản và ô nhiễm môi trường. - Biện pháp phòng cháy nổ trong gia đình: + Lắp đặt hệ thống điện trong nhà bảo đảm tiêu chuẩn và các yêu cầu kĩ thuật. + Các mối nối dây điện phải đảm bảo đúng kĩ thuật. + Không câu móc, đầu nối điện tùy tiện, không luồn dây điện qua mái lá, mái tôn. + Lựa chọn dây dẫn, thiết bị điện chất lượng tốt, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và thường xuyên kiểm tra, phát hiện, sửa chữa, thay thế thiết bị điện và mạng điện hư hỏng. + Không sử dụng nhiều thiết bị điện có công suất lớn vào cùng một ổ cắm. + Không nên sạc điện thoại, máy tính, xe đạp điện, xe máy điện qua đêm. + Kiểm tra nơi đun nấu, nơi thắp hương, thờ cúng. + Tắt các thiết bị điện không cần thiết trước khi đi ngủ hoặc ra khỏi nhà. + Khi đun nấu, đốt vàng mã phải có người trông coi. + Lựa chọn nhiên liệu, thiết bị bảo đảm chất lượng. + Khóa van bình ga, tắt bếp khi không sử dụng. + Không tàng trữ, buôn bán trái phép chất dễ cháy, nổ. + Để vật liệu dễ cháy cách xa nguồn lửa, nguồn nhiệt. + Bảo đảm an toàn khi hàn cắt. + Trang bị phương tiện, dụng cụ báo cháy, chữa cháy, thoát nạn. - Cách xử lí khi xảy ra cháy nổ trong gia đình: + Bình tĩnh để suy xét tình hình một cách hợp lí. + Ngắt hệ thống điện và gọi cứu hỏa. + Lập tức tìm lối thoát hiểm theo các biển chỉ dẫn, không trốn ở những nơi kín như tủ quần áo, gầm bàn. + Khom người xuống sát mặt đất khi di chuyển để tránh khói độc. + Sử dụng chăn, màn, quần áo nhúng nước để choàng lên người, lên đầu. + Bò sát khu vực gần cửa sổ. + Kêu gọi sự giúp đỡ từ bên ngoài. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về bom, mìn, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ vào thực hành xử lí tình huống.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.41.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học về các loại bom, mìn, đạn, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ vào thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Vận dụng SGK tr.41.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

