Giáo án NLS Quốc phòng an ninh 10 Bài 12: Kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương

Giáo án NLS Giáo dục quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 12: Kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 12: KĨ THUẬT CẤP CỨU VÀ CHUYỂN THƯƠNG 

(4 tiết)

 

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nắm được kiến thức cơ bản, ban đầu về các tai nạn thông thường, về các kĩ thuật cầm máu tạm thời, cố định xương gãy, sơ cứu bỏng, hô hấp nhân tạo, kĩ thuật băng bó vết thương và chuyển thương. 
  • Biết cách sơ cứu ban đầu các tai nạn thông thường. 
  • Làm được các động tác cầm máu tạm thời, cố định xương gãy, hô hấp nhân tạo; biết băng bó vết thương bằng băng cuộn và ứng dụng các phương tiện sẵn có tại chỗ, biết cách chuyển thương 

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. 
  • Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
  • Năng lực riêng: 
  • Nắm được kiến thức cơ bản, ban đầu về các tai nạn thông thường, về các kĩ thuật cầm máu tạm thời, cố định xương gãy, sơ cứu bỏng, hô hấp nhân tạo, kĩ thuật băng bó vết thương và chuyển thương.
  • Biết cách sơ cứu ban đầu các tai nạn thông thường làm được các động tác cầm máu tạm thời, cố định xương gãy, hô hấp nhân tạo, biết băng bó vết thương bằng băng cuộn và ứng dụng các phương tiện sẵn có tại chỗ, biết cách chuyển thương.
  • Năng lực số:
  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số: HS thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (xem video AI khởi động và làm bài trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến).
  • 1.2.NC1a: Truy xuất dữ liệu và thông tin: HS thực hiện truy xuất dữ liệu, thông tin trên môi trường số qua địa chỉ truy cập cụ thể (quét mã QR/truy cập liên kết để xem sơ đồ tương tác, tài liệu tra cứu cấp cứu)
  • 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số: HS tạo được nội dung số đơn giản ở các định dạng khác nhau (chụp ảnh sản phẩm thực hành sơ cứu, biên tập infographic/poster tổng hợp kiến thức nhóm).
  • 1.1.NC1a: Tìm kiếm và duyệt thông tin, dữ liệu: HS thực hiện tìm kiếm, duyệt thông tin cụ thể từ nguồn số đáng tin cậy theo hướng dẫn của GV.
  • 2.2.NC1a: Chia sẻ thông tin và nội dung số: HS chia sẻ được thông tin, nội dung số đã tạo lập qua hệ thống quản lý học tập (Padlet/Google Classroom/Zalo nhóm lớp).
  • Năng lực AI:
  • 10.A1.2: Nhận biết sản phẩm AI (HS nhận biết được sản phẩm được khởi tạo bằng công nghệ AI (video tình huống khởi động do AI tạo lập)).
  • 10.B1.1: Sử dụng công cụ AI trong học tập (HS sử dụng được công cụ AI cơ bản theo hướng dẫn để tra cứu, hỗ trợ học tập).
  • 10.C1.1: Đánh giá kết quả tạo ra bởi AI ( HS đánh giá, so sánh phản hồi từ công cụ AI với tài liệu chuẩn (SGK/Bộ Y tế) để phát hiện thông tin chưa chính xác).

   

3. Phẩm chất

  • Trung thực và có trách nhiệm công dân.
  • Yêu nước. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Giáo dục quốc phòng và an ninh 10.
  • Tranh, ảnh về các tai nạn thông thường theo bảng 12.1 và sơ cứu bỏng theo hình 12.8 trong SGK; giá treo tranh, que chỉ.
  • Băng cá nhân, bông, gạc, dây buộc, que xoắn và dây garô, nẹp tre hoặc gỗ, cáng thương (tuỳ theo điều kiện để xác định số lượng cho phù hợp). 
  • Bãi tập: Vị trí lên lớp và các vị trí cho HS luyện tập
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập; Link Padlet/Classroom lớp học; 
  • Màn hình tivi/Máy chiếu, máy tính kết nối Internet.

2. Đối với học sinh

  • SGK Giáo dục quốc phòng và an ninh 10.
  • HS mang, mặc trang phục thống nhất theo quy định, đội mũ cứng, đi giày vải.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò và kích thích HS tìm hiểu các kĩ thuật cấp cứu ở bài học mới.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các biện pháp cần làm khi có người bị thương (bong gân, sai khớp,…)

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV nêu vấn đề: Khi đang chơi thể thao cùng các bạn, bất chợt em thấy bạn bị đau ở cổ chân và không thể vận động được nữa. Cổ chân của bạn em đã bị làm sao? Em sẽ hành động như thế nào? 

- GV lấy tinh thần xung phong trả lời của HS, nhận xét các ý kiến trả lời.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời: các trường hợp có thể xảy ra (bong gân, sai khớp,...)

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV biểu dương tinh thần xung phong phát biểu ý kiến của HS.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được các biện pháp và hành động cần phải làm khi có người bị thương (bong gân, sai khớp,…), chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương 

[2.1.NC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.

10.A1.2: HS nhận biết video khởi động được khởi tạo bằng công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp trong video.]

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được triệu chứng, cách cấp cứu ban đầu cũng như biện pháp đề phòng đối với các tai nạn: Bong gân, sai khớp, điện giật, đuối nước, ngất, rắn cắn say nóng, say nắng.

b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS đọc thông tin ở bảng 12.1 trong SGK và trình bày trước lớp cách nhận biết, cấp cứu và đề phòng những tai nạn đó. 

c. Sản phẩm học tập: Hình ảnh trình bày về triệu chứng, cách cấp cứu và đề phòng lần lượt các tai nạn Bong gân, sai khớp, điện giật, đuối nước, ngất, rắn cắn, say nóng, say nắng của các nhóm 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Kĩ thuật băng vết thương 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được kĩ thuật bằng vòng xoắn và băng số 8, thực hiện được kĩ thuật băng vết thương ở một số vị trí cụ thể trên cơ thể.

b. Nội dung: GV vận dụng phương pháp làm mẫu để giới thiệu kĩ thuật bằng vòng xoắn và băng số 8, HS quan sát, thực hành  

c. Sản phẩm học tập: HS thực hành băng một vị trí cụ thể trên cơ thể 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV vận dụng phương pháp làm mẫu để giới thiệu kĩ thuật băng vòng xoắn và băng số 8 (GV sử dụng một HS để giả làm nạn nhân) 

- GV yêu cầu HS chia làm các cặp quan sát hình ảnh từ 12.1 đến 12.7 trong SGK) thực hành bằng một vị trí cụ thể

- GV theo dõi, giúp đỡ và thống nhất kĩ thuật băng 

+ Băng trán (link video)

kenhhoctap

+ Băng đầu (link video)

kenhhoctap

+ Băng một bên mắt (link video)

kenhhoctap

+ Băng cánh tay (link video)

kenhhoctap

+ Băng vùng gối (link video)

kenhhoctap

+ Băng cẳng chân (link video)

kenhhoctap

+ Băng bàn chân (link video: 0:16 – 1:52)

kenhhoctap

- Yêu cầu mỗi cặp chụp 1 ảnh sản phẩm băng bó hoàn chỉnh tải lên Padlet/Classroom của lớp để GV chấm điểm công khai.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 2b, 3 trong SGK – tr.62, quan sát Hình 10.2 và trả lời câu hỏi. 

- HS thực hành tập hợp đội hình tiểu đội 2 hàng ngang theo nhóm/tổ/đội.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về các bước tập hợp đội hình tiểu đội 2 hàng ngang.

- GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm/tổ/đội.   

- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Kĩ thuật băng vết thương 

* Băng vòng xoắn:

- Cách băng: 

+ Đặt ngửa cuộn băng, đưa cuộn băng đi nhiều vòng từ dưới lên trên theo hình xoắn kiểu lò xo hoặc như hình con rắn quấn quanh thân cây. 

+ Băng 2 – 3 vòng băng đầu tiên cuốn đè lên nhau để giữ chặt đầu bằng

+ Các vòng băng còn lại băng theo hướng từ dưới lên trên, vòng băng sau đè lên khoảng 2/3 vòng bằng trước. 

- Áp dụng: Vùng vết thương ngực, bụng, cánh tay, đùi,...

* Băng kiểu số 8 

- Cách băng: 

+ Đặt ngửa cuộn băng, đưa cuộn băng vòng theo hình số 8 (hoặc hình hai vòng đối xứng). 

+ Bằng 2 – 3 vòng băng đầu tiên cuốn đè lên nhau để giữ chặt, cố định đầu băng

+ Băng nhiều vòng quanh chi theo hình số 8, vòng băng bắt chéo nhau mặt trước đoạn chi. 

+ Băng liên tiếp từ dưới lên trên nhiều vòng số 8, vòng bảng sau đè lên 2/3 vòng bằng trước. 

+ Cứ như thế bằng kín vết thương rồi buộc cố định đầu còn lại của cuộn băng. 

- Áp dụng: Vùng vết thương ở vai, nách, bẹn, mông, cẳng tay, gót chân, cẳng chân, gối,...

*Kĩ thuật băng ở các vị trí trên cơ thể

+ Băng trán: Băng theo hình vòng tròn từ trán ra sau gáy sao cho vòng băng ở trán nhích dần theo chiều từ trên xuống dưới và vòng băng sau gáy nhích dần từ dưới lên trên hình 12.la, b trong SGK).

+ Băng đầu: Băng đầu ngoài của băng vào vai trái làm điểm tựa, đưa cuộn băng vắt ngang đầu từ trái sang phải và làm một vòng quai xoắn ở mang tai phải (hình 12.2a trong SGK); đưa cuộn băng đi vòng tròn quanh đầu, sau đó băng qua đầu từ phải sang trái và từ trái sang phải, xoắn qua hai đầu băng ở hai bên mang tai, các vòng bằng nhích dần ra trước trận và ra sau gáy (hình 12.2b, c trong SGK), buộc đầu cuối của băng với đầu ngoài ở vai trái thành vòng quai mũ dưới cằm (hình 12.2d trong SGK).

à Vận dụng: Có thể gấp mảnh vải, khăn vuông, thành hình tam giác, đặt cạnh huyền ngang trước trán, đỉnh vắt qua đầu ra sau gáy rồi buộc ở phía trước trán.

+ Bằng một bên mắt: Băng theo kiểu số 8, một vòng quanh trán, một vòng bắt chéo qua mắt bị thương rồi cứ thể bằng liên tiếp (hình 12.3 trong SGK).

+ Băng cảnh tay: Băng 2 đến 3 vòng đè lên nhau để cố định đầu băng, sau đó bằng nhiều vòng đi theo hình xoắn ốc từ dưới lên trên cho đến khi kín toàn bộ vết thương. Cố định đầu cuối của cuộn băng bằng kim băng hoặc xẻ đối đầu cuối của cuộn băng thành hai dải để buộc ở phía trên vết thương (hình 12.4 trong SGK).

à Vận dụng: Có thể gấp mảnh vải, khăn vuông, thành hình tam giác hay cánh én, sau đó đặt thẳng sát với đoạn chi, cuốn như cuốn xà cạp rồi buộc cố định.

+ Băng gối: Băng vòng đầu qua giữa gối, các vòng bằng sau đưa liên tiếp, một vòng trên gối rồi đến một vòng dưới gối cho đến khi kín vết thương. Buộc chặt hoặc gài kim băng đầu cuối của cuộn băng (hình 12.5 trong SGK).

+ Băng cẳng chân: Băng hai vòng đầu đè lên nhau để cố định đầu bằng hình 12.6a trong SGK). Đưa cuộn băng đi vòng quanh chi theo hình số 8, đường băng bắt chéo nhau ở mặt trước đoạn chi. Bằng liên tiếp từ dưới lên trên nhiều vòng số 8, số 8 sau đè lên 2/3 của số 8 trước. Băng kín vết thương rồi buộc cố định đầu cuối của cuộn băng (hình 12,6b, c trong SGK).

+ Bằng bàn chân: Băng 2 vòng đầu tiên sát đầu ngón chân, sau đó đưa cuộn băng theo hình số 8 vòng ra sau cổ chân và bắt chéo ở mu bàn chân, đầu còn lại buộc vào bàn chân (hình 12.7a, b, c trong SGK).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.NC1a: HS chụp ảnh kỹ thuật băng bó đã hoàn thành bằng thiết bị di động.2.2.NC1a: HS đăng tải ảnh chụp sản phẩm thực hành lên kho lưu trữ chung (Padlet/Classroom) của lớp.

   

Hoạt động 3: Kĩ thuật cầm máu tạm thời 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được các kĩ thuật cầm máu tạm thời, nhất là kĩ thuật gấp chi tối đa và kĩ thuật garô 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 3 SGK tr.77, 78 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về kĩ thuật cầm máu tạm thời 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 4: Kĩ thuật cố định gãy xương 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được kĩ thuật cố định gãy xương một số vị trí trên cơ thể 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 4 – SGK tr.78 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về kĩ thuật cố định gãy xương 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh trong SGK và thực hiện yêu cầu, trả lời câu hỏi: 

+ Nêu mục đích và nguyên tắc cố định tạm thời gãy xương.

+ Có thể sử dụng những loại nẹp nào để cố định gãy xương?

- GV giới thiệu các loại nẹp:

+ Nẹp tre (gỗ) là loại dùng phổ biến và dễ làm. Bộ nẹp cho cẳng tay gồm 2 nẹp, rộng 5 cm, dày 0,5-0,7 cm, dài 30 cm và 35 cm. Bộ nẹp cho cánh tay gồm 2 nẹp, rộng và dày như nẹp cẳng tay, dài 20 cm và 35 cm. Nẹp cho cẳng chân gồm 2 hoặc 3 nẹp, dài 60 cm, rộng 5-6 cm, dày 0,8-1 cm. Nẹp cho đùi gồm 3 nẹp, rộng 7-8 cm, dày 0,8-1 cm, dài 80 cm, 100 cm và 120 cm.

kenhhoctap

+ Nẹp Cơ-ra-me là loại nẹp làm bằng sợi kẽm, bẻ uốn được, hình bậc thang có nhiều kích thước thích hợp cho từng đoạn chi.

kenhhoctapkenhhoctap

+ Nẹp ứng dụng: Khi không có nẹp chuẩn bị từ trước như các loại nẹp trên thì có thể sử dụng  một số vật dụng làm nệp ứng dụng như cành cây, đoạn gỗ, đoạn tre.

- GV vận dụng phương pháp làm mẫu để giới thiệu kĩ thuật cố định gãy xương cẳng tay, cẳng chân. Sử dụng một HS giả làm nạn nhân, chuẩn bị nẹp tre hoặc gỗ và băng. Các trường hợp gãy xương khác.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 4 trong SGK – tr.78, quan sát Bảng 12.4 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về kĩ thuật cố định gãy xương 

- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. Kĩ thuật cố định gãy xương 

- Mục đích: Nhằm giữ cho ổ gãy được tương đối ổn định, người bị thương được vận chuyển an toàn đến cơ sở y tế.

- Nguyên tắc: Giảm đau trước khi cố định gãy xương, nẹp phải được cố định cả khớp trên và khớp dưới ổ gãy, có thể nhẹ nhàng kéo chỉnh lại trục chi bớt biến dạng nếu được giảm đau thật tốt, trước khi đặt nẹp cố định phải lót bông, gạc hoặc vải mềm chống loét điểm tì.

   

Hoạt động 5: Kĩ thuật sơ cứu bỏng  

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được nguyên nhân gây bỏng và biện pháp sơ cứu bỏng 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 5 – SGK tr.79 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về kĩ thuật sơ cứu bỏng 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 6: Hô hấp nhân tạo 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được các phương pháp hô hấp nhân tạo, nhất là phương pháp ép tim ngoài lồng ngực – thổi ngạt 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 6 – SGK tr.80 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các phương pháp hô hấp nhân tạo 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 7: Kĩ thuật chuyển thương 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được kĩ thuật chuyển thương 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 7 – SGK tr.81 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về kĩ thuật chuyển thương 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học vào thực hành các kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương 

b. Nội dung: GV phổ biến nội dung và thời gian luyện tập. Hướng dẫn phương pháp luyện tập các nội dung về kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương 

c. Sản phẩm học tập: HS luyện tập cá nhân và luyện tập theo nhóm các kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương 

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập. 

- GV phổ biến nội dung và thời gian luyện tập. Hướng dẫn phương pháp luyện tập các nội dung về kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương 

- GV tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, nhóm.

+ Luyện tập cá nhân:

  • Các tai nạn thông thường và sơ cứu bỏng: Từng người tự nghiên cứu và trình bày các biện pháp cấp cứu và đề phòng các tai nạn (bong gân, sai khớp, điện giật, đuối nước, ngất, rắn cắn, say nóng, say nắng và cách sơ cứu bỏng).
  • Kĩ thuật băng vết thương, cầm máu tạm thời, cố định xương gãy, hô hấp nhân tạo và chuyện thương: Từng người tự nghiên cứu các kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương.

+ Luyện tập theo nhóm:

  • Các tai nạn thông thường và sơ cứu bỏng: Mỗi nhóm 3-5 người thay nhau trình bày các nội dung. Quá trình luyện tập góp ý, bổ sung cho nhau.
  • Kĩ thuật băng vết thương, cầm máu tạm thời, cố định xương gãy, hô hấp nhân tạo và chuyển thương Tuỳ theo điều kiện bảo đảm để GV chia nhóm 3 – 5 người, trong từng nhóm thay nhau các vị trí (nạn nhân, người cấp cứu người kiến tập) luyện tập cho đến khi thành thạo các kỹ thuật: Băng vết thương, cầm máu tạm thời, cố định gãy xương hô hấp nhân tạo và chuyển thương.

- GV duy trì, theo dõi và sửa tập cho HS.

- GV xoay vòng luyện tập các nội dung.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS luyện tập các nội dung GV yêu cầu theo cá nhân và theo nhóm 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 4 nhóm thực hiện trước lớp.

- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên (đọc câu hỏi trên màn hình, chọn đáp án) với công nghệ số (Quizizz/Kahoot/website) để ôn tập kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi trong phần vận dụng SGK – tr82

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Vận dụng SGK tr.82 

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi 

Câu 1. Trong một lần đi tập thể dục buổi chiều, khi ngang qua hồ nước em thấy có người bị đuối nước đang vùng vẫy dưới hồ. Khi đó, em sẽ hành động như thế nào?

Câu 2. Trong lúc em cùng các bạn vui đùa, không may bạn em bị va đầu vào tường gây chảy máu và khiến mọi người hoảng hốt. Để giúp đỡ bạn, em sẽ làm những gì? 

Bài tập số về nhà: Mỗi nhóm thiết kế một Infographic/Poster ngắn gọn (bằng Canva hoặc vẽ tay chụp lại) về "Quy trình sơ cứu 5 bước khi bị đuối nước hoặc bỏng" và đăng tải lên Padlet/Zalo nhóm lớp để tuyên truyền.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS trả lời câu hỏi. 

- Về nhà thực hiện thiết kế nội dung số và đăng tải theo nhóm

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận:

- GV nhận xét câu trả lời, chốt lại thông điệp an toàn và giao thời hạn nộp sản phẩm về nhà trên Padlet.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

Hướng dẫn trả lời: 

Câu 1. Em tự mình hay kêu gọi người khác đến cứu người đuối nước. Đưa nạn nhân vào bờ bằng cách nào? Các biện pháp thực hiện sau khi đưa nạn nhân lên bờ là gì?

Câu 2. Có những biện pháp nào để giúp bạn cầm máu? Có phải băng bó vết thương hay không? Sử dụng gì để băng vết thương? Đưa bạn đến đầu và đưa bằng cách nào sau khi băng bó?

3.1.NC1a: Phát triển nội dung số: HS tạo được nội dung số đơn giản ở các định dạng khác nhau (chụp ảnh sản phẩm thực hành sơ cứu, biên tập infographic/poster tổng hợp kiến thức nhóm).

2.2.NC1a: Chia sẻ thông tin và nội dung số: HS chia sẻ được thông tin, nội dung số đã tạo lập qua hệ thống quản lý học tập (Padlet/Google Classroom/Zalo nhóm lớp).

*  HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Luyện tập thực hành các kĩ thuật cấp cứu đã được học.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay