Giáo án NLS Quốc phòng an ninh 10 Bài 2: Nội dung cơ bản một số luật về quốc phòng và an ninh Việt Nam
Giáo án NLS Giáo dục quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Nội dung cơ bản một số luật về quốc phòng và an ninh Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: NỘI DUNG CƠ BẢN MỘT SỐ LUẬT VỀ QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH VIỆT NAM
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích và trình bày được những nội dung cơ bản của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và Luật Công an nhân dân.
- Tích cực, chủ động thực hiện được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quy định của pháp luật về quốc phòng và an ninh.
- Có định hướng nghề nghiệp sau khi thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, phấn đấu được ở lại phục vụ quân đội, công an lâu dài cũng như đăng kí thi vào các học viện, nhà trường quân đội và công an.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
- Nêu được nội dung cơ bản của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân.
- Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số: HS thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (xem video AI khởi động và làm bài trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến).
- 1.1.NC1a: Tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số – HS biết khai thác thông tin, hình ảnh, văn bản luật từ nguồn dữ liệu số được cung cấp qua mã QR/đường link.
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số – HS tạo mới và biên tập nội dung số đơn giản (sơ đồ tư duy, văn bản tổng hợp) và đăng tải lên không gian học tập chung.
- 5.2.NC1a: Sử dụng công nghệ số để giải quyết vấn đề học tập – HS biết sử dụng thiết bị di động/máy tính để tra cứu thông tin tuyển sinh, tiêu chuẩn nghĩa vụ và tương tác nhóm giải quyết bài tập tình huống.
- Năng lực AI:
- 10.A1.2: Nhận biết và tương tác với sản phẩm tích hợp AI – HS nhận biết được video khởi động được khởi tạo bằng công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp sẵn trong video.
- 10.B1.1: Sử dụng AI hỗ trợ học tập và tra cứu – HS biết sử dụng công cụ AI (dưới sự hướng dẫn của GV) để hỗ trợ tìm kiếm, tóm tắt các điểm mấu chốt trong văn bản luật và định hướng nghề nghiệp.
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân.
- Yêu nước.
- Chấp hành các luật cơ bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Giáo dục quốc phòng và an ninh 10.
- Giấy A0, A4.
- Tranh ảnh theo hình 2.1 và Hình 2.2 trong SGK và các tranh ảnh, tư liệu liên quan đến quốc phòng và an ninh; văn bản Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập; Link Padlet/Classroom lớp học;
- Màn hình tivi/Máy chiếu, máy tính kết nối Internet.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hiểu biết, nhận diện ban đầu về lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam; đồng thời, tạo hứng thú cho các em trước khi bước vào bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu trả lời câu hỏi: Em hãy chia sẻ hiểu biết của mình về nhiệm vụ của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam.
- GV lấy tinh thần xung phong trả lời của HS, nhận xét các ý kiến trả lời.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời: Hiểu biết của em về nhiệm vụ Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam:
+ Nhiệm vụ của quân đội: sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc; thực hiện công tác vận động, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lao động sản xuất, kết hợp quốc phòng với kinh tế – xã hội, tham gia phòng thủ dân sự, cùng toàn dân xây dựng đất nước; thực hiện nghĩa vụ quốc tế.
+ Nhiệm vụ của công an nhân dân Việt Nam: thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV biểu dương tinh thần xung phong phát biểu ý kiến của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để nắm được những nội dung cơ bản của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và Luật công an nhân dân, từ đó tích cực chủ động, thực hiện được trách nhiệm của công dân và có định hướng nghề nghiệp sau khi thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Nội dung cơ bản một số luật về quốc phòng và an ninh Việt Nam.
[2.1.NC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.
10.A1.2: HS nhận biết video khởi động được khởi tạo bằng công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp trong video.]
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. NỘI DUNG CƠ BẢN MỘT SỐ LUẬT QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
Hoạt động 1: Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được mục tiêu, quyền và trách nhiệm của mình trong học tập môn Giáo dục Quốc phòng và an ninh.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.5, 6, quan sát Hình 1.2 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về lịch sử của Quân đội nhân dân Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vị trí, chức năng, nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 - SGK – tr.12 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu: Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2008, năm 2014 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2015, bao gồm 7 chương, 51 điều. - GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 (SGK) kết hợp với việc tra cứu câu lệnh (prompt) hướng dẫn trên công cụ AI (như Copilot/ChatGPT do GV chuẩn bị mẫu) để tóm tắt nhanh vị trí, chức năng, nghĩa vụ của Sĩ quan.
- GV tiếp tục nêu câu hỏi và yêu cầu HS làm việc cá nhân: Hãy nêu nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan đối với Tổ quốc. - GV chốt kiến thức về Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam: + Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam quy định về vị trí, chức năng, nguyên tắc lãnh đạo, chỉ huy, tiêu chuẩn chung, quân hàm, chức vụ, nghĩa vụ và trách nhiệm và quản lí nhà nước nhà nước về sĩ quan. + Sĩ quan là lực lượng nòng cốt trong quân đội; có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc; sẵn sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia ; bảo đảm cho đơn vị sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong bất kì hoàn cảnh, điều kiện nào. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm: quan sát hình ảnh, nhập câu lệnh gợi ý vào công cụ AI để đối chiếu thông tin SGK. - GV giám sát, đảm bảo HS sử dụng AI đúng định hướng.Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS nêu vị trí, chức năng qua Hình 2.1 và kết quả tóm tắt từ AI. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam - Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng. - Vị trí, chức năng của sĩ quan: + Hình 2.1a: nhiệm vụ huấn luyện sẵn sàng chiến đấu của sĩ quan. → thể hiện chức năng bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu giành thắng lợi trong mọi điều kiện. + Hình 2.1b: nhiệm vụ bộ đội giúp nhân dân vùng biển gia cố bờ kè, nhà cửa chống bão. → thể hiện việc sĩ quan lãnh đạo, chỉ huy đơn vị tham gia phòng, chống lụt bão. + Hình 2.1c: nhiệm vụ bộ đội giúp nhân dân thu hoạch lúa sau bão. → thể hiện sĩ quan tham gia thực hiện công tác dân vận. + Hình 2.1d: bộ đội hải quân phối hợp với dân quân tự vệ tuần tra bờ biển. → thể hiện việc luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc của người sĩ quan nói riêng, quân đội nói chung. - Nghĩa vụ: sẵn sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng và Nhà nước. - Trách nhiệm: + Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình. + Lãnh đạo, chỉ huy, quản lí, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao. + Bảo đảm cho đơn vị sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong bất kì hoàn cảnh, điều kiện nào. |
5.2.NC1a: HS khai thác thiết bị công nghệ số để tra cứu, xử lý thông tin bài học về vị trí, nghĩa vụ của sĩ quan. 10.B1.1: HS sử dụng công cụ AI theo câu lệnh hướng dẫn để tra cứu và tóm tắt nhanh các điều luật về Sĩ quan QĐND. |
Hoạt động 3: Luật Công an nhân dân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vị trí, chức năng của công an nhân dân và nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 3 - SGK – tr.13, quan sát Hình 2.2, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về Luật Công an nhân dân.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
II. PHẤN ĐẤU TRỞ THÀNH SĨ QUAN QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
Hoạt động 4: Tiêu chuẩn tuyển chọn sĩ quan
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.14 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tiêu chuẩn phấn đấu trở thành sĩ quan Quân đội và Công an nhân dân.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.14 và trả lời câu hỏi: Em hãy xác định các tiêu chuẩn tuyển chọn, đào tạo sĩ quan Quân đội nhân dân và Công an nhân dân Việt Nam. - Bên cạnh đó - GV gợi ý HS sử dụng công cụ AI tra cứu thêm thông tin: "Liệt kê các tiêu chuẩn chiều cao, học vấn cơ bản để thi vào trường Công an, Quân đội năm nay". - GV yêu cầu HS ghi nhớ để vận dụng những thông tin đó vào tình huống ở nội dung sau. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, gõ câu hỏi vào chatbot AI để kiểm tra, cập nhật tiêu chuẩn thực tế. - GV nhắc nhở HS đối chiếu thông tin AI cung cấp với SGK. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về tiêu chuẩn tuyển chọn đào tạo sĩ quan Quân đội và Công an nhân dân. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Tiêu chuẩn - Có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe và tuổi đời. - Có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự. - Ngoài ra, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ trong quân đội gồm: + Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan hoặc các trường đại học ngoài quân đội. + Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành tốt nhiệm vụ chiến đấu. + Quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng tại ngũ tốt nghiệp đại học trở lên đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. |
10.B1.1: HS ứng dụng AI để tra cứu thông tin tiêu chuẩn tuyển sinh các trường lực lượng vũ trang dưới sự định hướng của GV. |
Hoạt động 5: Tình huống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có hướng phấn đấu trở thành sĩ quan Quân đội hoặc Công an nhân dân Việt Nam.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.14 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tình huống trong SGK.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân vào thực hành các nhiệm vụ cụ thể.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.15.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập.
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong phần Luyện tập:
Câu 1. Em đặt mục tiêu gì khi học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh?
Câu 2. Em hãy nêu cảm nhận của mình về sĩ quan Hoàng Phú Thịnh sau khi đọc đoạn văn sau đây:
Sau khi tốt nghiệp sĩ quan, mặc dù quê ở vùng Đồng bằng Sông Hồng nhưng Hoàng Phú Thịnh đã xung phong về công tác tại một đơn vị ở vùng biên giới phía Bắc của Tổ quốc. Trong quá trình công tác, anh luôn nỗ lực hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Theo kế hoạch năm nay anh sẽ xây dựng gia đình, hai bên gia đình đã làm lễ ăn hỏi và ấn định ngày tổ chức lễ cưới. Tuy nhiên, do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, anh xung phong cùng với đơn vị tham gia phòng chống dịch, vì vậy anh đã xin phép gia đình hoãn ngày cưới của mình cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 3. Em hãy sưu tầm những câu chuyện nói về nhiệm vụ của Công an nhân dân và kể cho mọi người nghe. Điều gì khiến em tâm đắc nhất ở những câu chuyện đó?
- GV hướng dẫn HS theo từng câu hỏi:
Câu 1. GV hướng dẫn HS tự xác định mức độ đạt được về phẩm chất, năng lực khi học tập các nội dung.
Câu 2. GV hướng dẫn HS đối chiếu các thông tin ở Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam để đưa ra cảm nghĩ của mình về sĩ quan Hoàng Phú Thịnh.
- GV đưa ra gợi ý:
+ Sĩ quan Hoàng Phú Thịnh có nhận thức rõ vị trí, chức năng của mình không?
+ Sĩ quan Hoàng Phú Thịnh thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của mình như thế nào? Anh có xứng đáng là một người sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam không? Em học tập được những gì từ anh ấy?
Câu 3. GV gợi ý cho HS sưu tầm các câu chuyện nói về nhiệm vụ của công an nhân dân thông qua thực tiễn tại địa phương, trên báo chí, truyền hình.
- GV hướng dẫn HS rút ra những điều mình tâm đắc nhất ở những câu chuyện đó, từ đó định hướng HS về trách nhiệm của mình trong công tác giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa phương, nhà trường và xã hội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận:
Câu 1. Mục tiêu khi học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh là:
+ Chính sách quốc phòng an ninh của Đảng và Nhà nước.
+ Truyền thống đánh giặc của dân tộc.
+ Kĩ năng và điều lệ đội ngũ, kĩ thuật chiến đấu bộ binh,...
Câu 2. Cảm nghĩ của em về sĩ quan Hoàng Phú Thịnh:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên (đọc câu hỏi trên màn hình, chọn đáp án) với công nghệ số (Quizizz/Kahoot/website) để ôn tập kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học về Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Vận dụng SGK tr.10.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
