Giáo án NLS Quốc phòng an ninh 10 Bài 9: Đội ngũ từng người không có súng
Giáo án NLS Giáo dục quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 9: Đội ngũ từng người không có súng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG CÓ SÚNG
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các động tác đội ngũ từng người không có súng.
- Thực hiện được một số động tác điều lệnh đội ngũ cá nhân chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
- Trình bày được những kĩ năng cơ bản về điều lệnh đội ngũ từng người không có súng.
- Thực hiện được một số động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng.
- Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số: HS thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (xem video AI khởi động và làm bài trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến).
- 1.NC1a: Khai thác thông tin và dữ liệu số (HS khai thác, tra cứu và tổng hợp được thông tin, tư liệu trực tuyến về quy chuẩn điều lệnh đội ngũ qua video/tài liệu tương tác).
- 2.NC1b: Chia sẻ thông tin và nội dung số: HS sử dụng được các công cụ lưu trữ số, chia sẻ dữ liệu bài tập thực hành lên hệ thống quản lý học tập/LMS của lớp.
- 3.NC1a: Phát triển nội dung số đơn giản: HS tự quay video clip thực hành điều lệnh cá nhân và chỉnh sửa, biên tập video đơn giản để nộp bài.
- 5.NC1a: Bảo vệ thiết bị và dữ liệu cá nhân: HS biết tuân thủ các quy định an toàn thông tin khi truy cập, đăng nhập các nền tảng học tập số của nhà trường.
- Năng lực AI:
- 10.A1.2: Nhận biết ứng dụng của AI (HS nhận biết được khả năng của công cụ AI trong việc tự động nhận diện, phân tích hình ảnh và kỹ thuật động tác qua video mô phỏng).
- 10.A2.1: Sử dụng ứng dụng AI đơn giản (HS tương tác được với ứng dụng Quiz/AI Tutor trực tuyến để kiểm tra, đánh giá kiến thức lý thuyết điều lệnh).
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân.
- Yêu nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Giáo dục quốc phòng và an ninh 10.
- Chuẩn bị sân tập có diện tích phù hợp để GV tập trung lên lớp và tổ chức luyện tập.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập; Link Padlet/Classroom lớp học;
- Màn hình tivi/Máy chiếu, máy tính kết nối Internet.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- HS mang, mặc trang phục thống nhất theo quy định, đội mũ cứng, đi giày vải.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. ĐỘNG TÁC NGHIÊM, NGHỈ
Hoạt động 1: Động tác nghiêm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên, ý nghĩa của động tác, biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện động tác nghiêm chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.48 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tên động tác, ý nghĩa, khẩu lệnh của động tác nghiêm và thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc SGK tr.48, kết hợp quét mã QR truy cập trang học liệu số của môn học để trả lời câu hỏi: + Động tác nghiêm có ý nghĩa như thế nào? + Khẩu lệnh của động tác là gì? + Nêu các bước thực hiện động tác. + Khi thực hiện động tác nghiêm, em cần chú ý điều gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện động tác theo khẩu lệnh, sau đó yêu cầu các bạn còn lại nhận xét: Em có nhận xét gì về động tác nghiêm của bạn? Bạn đã thực hiện đúng với yêu cầu hay chưa? - GV kết luận: + Tên động tác: Nghiêm. + Ý nghĩa: Rèn luyện cho người học có tác phong nghiêm túc, tư thế hùng mạnh, khẩn trương, đức tính bình tĩnh, nhẫn nại. Rèn luyện ý thức tổ chức kỉ luật, thống nhất và tập trung, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao. + Khẩu lệnh: NGHIÊM. + Các điểm cần chú ý: Người không động đậy, không lệch vai. Mắt nhìn thẳng, nét mặt tươi vui, nghiêm túc. - GV làm mẫu động tác theo ba bước: + Làm nhanh + Làm chậm phân tích. + Làm nhanh lần 2. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tra cứu học liệu số, đọc SGK và quan sát GV làm mẫu để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về động tác nghiêm. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Động tác nghiêm - Ý nghĩa: + Rèn luyện cho người học có tác phong nghiêm túc, tư thế hùng mạnh, khẩn trương, đức tính bình tĩnh, nhẫn nại. + Rèn luyện ý thức tổ chức kỉ luật, thống nhất và tập trung, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao. - Khẩu lệnh: “NGHIÊM”. - Động tác: Khi dứt khẩu lệnh “NGHIÊM” + Hai gót chân đặt sát nhau nằm trên một đường thẳng. + Hai bàn chân mở rộng 45o tính từ mép trong hai bàn chân. + Hai đầu gối thẳng, sức năng toàn thân dồn đều về hai bàn chân, ngực nở, bụng hơi thót lại. + Hai vai thăng bằng. + Hai tay buông thẳng, năm ngón tay khép lại cong tự nhiên, đầu ngón tay cái đặt vào giữa đốt thứ nhất và đốt thứ hai của ngón trỏ, đầu ngón tay giữa đặt theo đường chỉ quần. + Đầu ngay, miệng ngậm, cằm hơi thu về sau, mắt nhìn thẳng. - Chú ý: + Người không động đậy, không lệch vai. + Mắt nhìn thẳng, nét mặt tươi vui, nghiêm túc.
|
1.NC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân quét mã QR để tra cứu và khai thác video tư liệu mô phỏng chuẩn xác động tác nghiêm từ hệ thống học liệu số. |
Hoạt động 2: Động tác nghỉ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên, ý nghĩa của động tác, biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện động tác nghỉ chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.49 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tên động tác, ý nghĩa, khẩu lệnh của động tác nghỉ và thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
II. ĐỘNG TÁC QUAY TẠI CHỖ
Hoạt động 3: Quay bên phải, bên trái
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên, ý nghĩa của động tác; biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện động tác chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1,2 – SGK tr.49, 50 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, khẩu lệnh và cử động của động tác quay bên phải, quay bên trái; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc trước thông tin mục 1,2 – SGK tr.49, 50, quan sát Hình 9.3a, b kết hợp xem mô hình trực quan 3D/AI phân tích trục xoay người 90° và trả lời câu hỏi: + Động tác quay bên phải, quay bên trái có ý nghĩa như thế nào? + Khẩu lệnh của động tác là gì? + Nêu các bước thực hiện động tác.
- GV kết luận: + Tên động tác: Quay bên phải, bên trái + Ý nghĩa:Để đổi hướng được chính xác, giữ được vị trí đứng, duy trì trật tự đội hình. + Khẩu lệnh: Bên phải – QUAY, Bên trái - QUAY. - GV làm mẫu động tác theo ba bước: + Làm nhanh + Làm chậm phân tích. + Làm tổng hợp. - GV yêu cầu HS thực hiện động tác quay bên phải, quay bên trái theo khẩu lệnh, sau đó yêu cầu các bạn còn lại nhận xét: Em có nhận xét gì về động tác quay bên phải, quay bên trái của bạn? Bạn đã thực hiện đúng với yêu cầu hay chưa? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 1, 2 – SGK tr.49, 50 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về động tác quay bên phải, quay bên trái. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Quay bên phải: - Ý nghĩa: Để đổi hướng được chính xác, giữ được vị trí đứng, duy trì trật tự đội hình. - Khẩu lệnh: “Bên phải – QUAY”: + “Bên phải” là dự lệnh. + “QUAY” là động lệnh. - Động tác: Khi dứt động lệnh “QUAY” làm 2 cử động: + Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai đầu gối thẳng tự nhiên, lấy gót chân phải và mũi chân trái làm trụ, phối hợp với đà xoay của người quay toàn thân sang phải 90o, lúc này sức nặng toàn thân dồn vào chân phải. + Cử động 2: Đưa chân trái lên thành tư thế đứng nghiêm. 2. Quay bên trái: - Ý nghĩa: Để đổi hướng được chính xác, giữ được vị trí đứng, duy trì trật tự đội hình. - Khẩu lệnh: “Bên trái – QUAY”: + “Bên trái” là dự lệnh. + “QUAY” là động lệnh. - Động tác: Khi dứt động lệnh “QUAY” làm 2 cử động: + Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai đầu gối thẳng tự nhiên, lấy gót chân trái và mũi chân phải làm trụ, phối hợp với đà xoay của người quay toàn thân sang trái 90o, lúc này sức nặng toàn thân dồn vào chân trái. + Cử động 2: Đưa chân phải lên thành tư thế đứng nghiêm. |
10.A1.2: HS quan sát ứng dụng mô phỏng AI hỗ trợ phân tích hướng xoay và điểm tựa gót/mũi chân chuẩn xác 90 độ. | |
Hoạt động 4: Quay nửa bên phải, nửa bên trái
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên, ý nghĩa của động tác; biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện được động tác chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 3 – SGK tr.50 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, khẩu lệnh và cử động của động tác quay nửa bên phải, quay nửa bên trái; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Quay đằng sau
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên, ý nghĩa của động tác; biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện được động tác chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 4 – SGK tr.50, 51 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, khẩu lệnh và cử động của động tác quay đằng sau; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc trước thông tin mục 4 – SGK tr.50, 51, quan sát Hình 9.3c và trả lời câu hỏi: + Khẩu lệnh của động tác là gì? + Nêu các bước thực hiện động tác. + Khi thực hiện các động tác quay tại chỗ, em cần chú ý điểm gì?
- GV kết luận: + Tên động tác: Quay đằng sau + Ý nghĩa:Để đổi hướng được chính xác, giữ được vị trí đứng, duy trì trật tự đội hình. + Khẩu lệnh: Nửa bên phải (trái) – QUAY. + Những điểm chú ý: Khi nghe dự lệnh, người không chuẩn bị lấy đà trước để quay. Khi đưa chân trái (phải) lên không đưa ngang để dập gót. Quay sang hướng mới, sức nặng toàn thân dồn vào chân làm trụ, chân trụ và thân người đứng thẳng, chân còn lại đứng bằng mũi bàn chân. Khi quay, hai tay vẫn giữ như khi đứng nghiêm. Người không nghiêng ngả. - GV làm mẫu động tác theo ba bước: + Làm nhanh + Làm chậm phân tích. + Làm tổng hợp. - GV yêu cầu HS thực hiện động tác quay đằng sau theo khẩu lệnh, sau đó yêu cầu các bạn còn lại nhận xét: Em có nhận xét gì về động tác quay nửa bên phải, quay nửa bên trái của bạn? Bạn đã thực hiện đúng với yêu cầu hay chưa? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 4 – SGK tr.50, 51 và trả lời câu hỏi. - GV mời HS thực hiện động tác. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về động tác quay đằng sau. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 4. Quay đằng sau: - Khẩu lệnh: “Đằng sau – QUAY”: + “Đằng sau” là dự lệnh. + “QUAY” là động lệnh. - Động tác: Khi dứt động lệnh “QUAY” làm 2 cử động: + Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai đầu gối thẳng tự nhiên, lấy gót chân trái và mũi chân phải làm trụ, phối hợp với sức toàn thân xoay sang trái về sau 180o. Khi quay sức nặng toàn thân dồn vào chân trái, quay xong đặt bàn chân trái xuống đất. + Cử động 2: Đưa chân phải lên thành tư thế đứng nghiêm. - Chú ý: + Khi nghe dự lệnh, người không chuẩn bị lấy đà trước để quay. + Khi đưa chân trái (phải) lên không đưa ngang để dập gót. + Quay sang hướng mới, sức nặng toàn thân dồn vào chân làm trụ, chân trụ và thân người đứng thẳng, chân còn lại đứng bằng mũi bàn chân. + Khi quay, hai tay vẫn giữ như khi đứng nghiêm. + Người không nghiêng ngả. |
III. ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI, ĐÔI CH N KHI ĐANG ĐI
Hoạt động 6: Động tác đi đều, đứng lại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên, ý nghĩa của động tác; biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện được động tác đi đều, đứng lại chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, 2 – SGK tr.51, 52 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, khẩu lệnh và cử động của động tác đi đều, đứng lại; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc trước thông tin mục 1, 2 – SGK tr.51, 52, quan sát Hình 9.4, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: + Nhóm 1: Nêu ý nghĩa, khẩu lệnh và các cử động thực hiện động tác đi đều. + Nhóm 2: Nêu những điểm cần chú ý của động tác đi đều. + Nhóm 3: Nêu ý nghĩa, khẩu lệnh và các cử động thực hiện động tác đứng lại. Khi hô khẩu lệnh, người chỉ huy cần lưu ý điều gì?
- GV kết luận: + Tên động tác: Đi đều. Ý nghĩa: thực hiện khi di chuyển đội hình, di chuyển vị trí có trật tự, biểu hiện sự thống nhất, hùng mạnh và trang nghiêm. Khẩu lệnh: “Đi đều – BƯỚC”. + Tên động tác: Đứng lại Khẩu lệnh: “Đứng lại – ĐỨNG”. - GV làm mẫu động tác đi đều và đứng lại theo ba bước: + Làm nhanh + Làm chậm phân tích. + Làm tổng hợp. - GV chia nhóm (4-5 HS) thực hành đi đều. Nhóm trưởng dùng điện thoại quay 1 đoạn video ngắn khoảng 10-15 giây để nhóm tự xem lại và nhận xét góc đánh tay và độ dài bước đi. - GV nêu điểm chú ý của động tác đi đều: Khi đánh tay ra phía trước phải giữ đúng độ cao, đúng góc độ của cánh tay trên với thân người. Cánh tay đánh ra phía sau thẳng tự nhiên. Giữ đúng độ dài mỗi bước đi và tốc độ đi. Người ngay ngắn, không nghiêng ngả, gật gù, liếc mắt hoặc quay nhìn xung quanh, không nói chuyện. Mắt nhìn thẳng, nét mặt vui tươi, phấn khởi. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.51, 52, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. - Các nhóm tập luyện, quay video clip ngắn và cùng xem lại trên thiết bị để chỉnh sửa tư thế sai. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về động tác đi đều, đứng lại. - GV mời HS thực hiện động tác. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Động tác đi đều: - Ý nghĩa: thực hiện khi di chuyển đội hình, di chuyển vị trí có trật tự, biểu hiện sự thống nhất, hùng mạnh và trang nghiêm. - Khẩu lệnh: “Đi đều – BƯỚC”: + “Đi đều” là dự lệnh. + “BƯỚC” là động lệnh. - Động tác: Khi dứt động lệnh “BƯỚC” làm 2 cử động: + Cử động 1: Chân trái bước lên cách chân phải 75 cm (đối với học sinh là 60 cm), tính từ gót chân nọ đến gót chân kia, đặt gót rồi đến cả bàn chân xuống đất, sức nặng toàn thân dồn vào chân trái. Đồng thời tay phải đánh ra phía trước, khuỷu tay gập và nâng lên, cánh tay trên tạo với thân người một góc 60°, cánh tay dưới thành đường thẳng bằng, song song với mặt đất, cách thân người 20 cm có độ dừng, nắm tay úp xuống, khớp xương thứ ba của ngón tay trỏ cao ngang mép dưới và thắng với khuy túi áo ngực bên trái. Đối với chiến sĩ nữ: § Mép trên của cánh tay dưới cao ngang mép dưới khuy áo thứ ba tính từ trên xuống (đối với áo có khuy cổ). § Khớp xương thứ ba ngón tay trỏ thẳng đường chiết li ngực áo bên trái. § Tay trái đánh về phía sau, cánh tay thẳng, sát thân người, hợp với thân người một góc 45° có độ dừng, lòng bàn tay quay vào trong. § Mắt nhìn thẳng. + Cử động 2: Chân phải bước lên cách chân trái 75 cm (đối với học sinh là 60 cm), tay trái đánh ra phía trước như tay phải ở cử động 1 (chỉ khác khớp xương thứ ba ngón tay trỏ cao ngang mép dưới và thắng với khuy túi áo ngực bên phải), tay phải đánh ra phía sau như tay trái ở cử động 1. Cứ như vậy, chân nọ tay kia bước với tốc độ 106 bước trong 1 phút - Chú ý: + Khi đánh tay ra phía trước phải giữ đúng độ cao, đúng góc độ của cánh tay trên với thân người. + Cánh tay đánh ra phía sau thẳng tự nhiên. + Giữ đúng độ dài mỗi bước đi và tốc độ đi. + Người ngay ngắn, không nghiêng ngả, gật gù, liếc mắt hoặc quay nhìn xung quanh, không nói chuyện. + Mắt nhìn thẳng, nét mặt vui tươi, phấn khởi. 2. Động tác đứng lại: - Khẩu lệnh: “Đứng lại – ĐỨNG”: + “Đứng lại ” là dự lệnh. + “ĐỨNG” là động lệnh. - Chú ý: Người chỉ huy hô dự lệnh và động lệnh đều rơi vào chân phải. - Động tác: Khi dứt động lệnh “ĐỨNG” làm 2 cử động: + Cử động 1: Chân trái bước lên một bước (bàn chân đặt chếch sang trái 22,5o). + Cử động 2: Chân phải đưa lên ngang với chân trái (bàn chân chếch sang phải 22,5o). Hai tay đưa về thành tư thế đứng nghiêm. |
3.NC1a: HS sử dụng tính năng quay video đơn giản trên điện thoại để ghi hình chuyển động, giúp nhóm tự quan sát và tinh chỉnh góc đánh tay, độ dài bước đi. |
Hoạt động 7: Động tác đổi chân khi đang đi đều
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên, ý nghĩa của động tác; biết thực hiện được động tác đổi chân khi đang đi đều một cách nhanh chóng, chính xác.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 3 – SGK tr.52 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khẩu lệnh và cử động của động tác đổi chân khi đang đi đều; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
IV. ĐỘNG TÁC GIẬM CHÂN, ĐỨNG LẠI, ĐỔI CHÂN KHI ĐANG GIẬM CHÂN
Hoạt động 8: Động tác giậm chân, đứng lại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên, ý nghĩa của động tác, biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện được động tác giậm chân, đứng lại.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, 2 – SGK tr.51, 52 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, khẩu lệnh và cử động của động tác giậm chân, đứng lại; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 9: Động tác đổi chân khi giậm chân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên, ý nghĩa của động tác; biết thực hiện được động tác đổi chân khi đang giậm chân.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, 2 – SGK tr.51, 52 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, khẩu lệnh và cử động của động tác đổi chân khi giậm chân; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 10: Động tác đang giậm chân chuyển thành đi đều, đang đi đều chuyển thành giậm chân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên, ý nghĩa của động tác; biết thực hiện được động tác đang giậm chân chuyển thành đi đều, đang đi đều chuyện thành giậm chân.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 4, 5 – SGK tr.54 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, khẩu lệnh và cử động của động tác đang giậm chân chuyển thành đi đều, đang đi đều chuyển thành giậm chân; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
V. ĐỘNG TÁC CHÀO, THÔI CHÀO
Hoạt động 11: Chào khi đội mũ cứng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên, ý nghĩa của động tác; biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện được động tác chào khi đội mũ cứng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, 2 – SGK tr.51, 52 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, khẩu lệnh và cử động của động tác chào, thôi chào khi đội mũ cứng; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 12: Chào khi đội các loại mũ khác và không đội mũ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên, ý nghĩa của động tác; biết thực hiện được động tác.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.55 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự khác nhau giữa động tác chào khi đội mũ cứng và chào khi đội các loại mũ khác, không đội mũ; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
VI. ĐỘNG TÁC TIẾN, LÙI, QUA PHẢI, QUA TRÁI, NGỒI XUỐNG, ĐỨNG DẬY
Hoạt động 13: Tiến, lùi, qua phải, qua trái
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên, ý nghĩa của động tác, biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện được động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, 2 – SGK tr.51, 52 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, khẩu lệnh và cử động của động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 14: Ngồi xuống, đứng dậy
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên, ý nghĩa của động tác; biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện được động tác ngồi xuống, đứng dậy.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, 2 – SGK tr.51, 52 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, khẩu lệnh và cử động của động tác ngồi xuống, đứng dậy; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
VII. ĐỘNG TÁC CHẠY ĐỀU, ĐỨNG LẠI
Hoạt động 15: Động tác chạy đều
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên, ý nghĩa của động tác, biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện được động tác chạy đều.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.58 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, khẩu lệnh và cử động của động tác chạy đều; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 16: Động tác đứng lại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên, ý nghĩa của động tác; biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện được động tác đứng lại.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.58, 59 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, khẩu lệnh và cử động của động tác đứng lại; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các động tác đội ngũ từng người không có súng. Thực hiện động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ; đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS luyện tập
c. Sản phẩm học tập: HS luyện tập
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập.
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Các em luyện tập toàn diện các nội dung đã học, tập trung vào một số động tác:
1. Động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ.
2. Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi.
- GV chia lớp thành các tổ, các nhóm nhỏ (có tổ trưởng hoặc nhóm trưởng duy trì).
- GV phổ biến ý định luyện tập: Nội dung luyện tập; thời gian luyện tập; tổ chức, phương pháp luyện tập; địa điểm luyện tập, người phụ trách điểm tập.
- GV duy trì luyện tập theo các trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Nếu cả lớp thành một bộ phận, GV cho từng tổ xếp thành 1 hàng ngang (dọc), giãn cách từng người phù hợp với nội dung luyện tập, trực tiếp hướng dẫn và sửa tập theo các bước:
+ HS tự nghiên cứu lại các cử động, động tác.
+ HS tập chạm từng cử động, động tác theo khẩu lệnh của GV.
+ HS tập tổng hợp, liên kết lại các cử động, động tác theo khẩu lệnh của GV.
+ Trường hợp 2: Nếu lớp học chia thành nhiều bộ phận, sau khi GV phổ biến kế hoạch, các tổ về vị trí được phân công để luyện tập theo ý định, do tổ trưởng phụ trách; GV duy trì và sửa chung cho từng tổ. Phương pháp thực hiện tương tự như khi cả lớp thành một bộ phận.
- GV dùng khẩu lệnh hoặc tín hiệu thu đội hình lớp học về vị trí ban đầu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS luyện tập các động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ; đi đều, đứng lại, đổi chân
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời các nhóm thực hiện các động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ; đi đều, đứng lại, đổi chân mà vừa luyện tập.
- GV có thể gọi một số HS thực hiện động tác, thông qua đó đánh giá kết quả học tập.
- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét.
- Những nội dung khó, HS thực hiện còn nhiều sai sót, GV có thể thực hiện lại để người học quan sát, sửa sai.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét buổi học, sau đó chuyển sang nội dung tiếp theo.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên (đọc câu hỏi trên màn hình, chọn đáp án) với công nghệ số (Quizizz/Kahoot/website) để ôn tập kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết vận dụng động tác điều lệnh đội ngũ vào các hoạt động của nhà trường; rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong khẩn trương, hoạt bát, tinh thần sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Vận dụng SGK tr.59.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ cho HS:
Câu 1: Em hãy cho biết động tác đội ngũ từng người không có súng có thể vận dụng trong các hoạt động nào của học sinh cấp THPT?
Câu 2: Luyện tập và vận dụng động tác đội ngũ từng người không có súng vào một số hoạt động của nhà trường mà em tham gia
- GV định hướng cho HS cách vận dụng động tác đội ngũ từng người không có súng vào một số hoạt động của nhà trường như: Chào cờ, duyệt đội ngũ; nghi lễ của Đoàn, Đội; luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao,... nhằm thể hiện sự thống nhất, trang nghiêm của nhà trường trong các hoạt động và sinh hoạt tập thể.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi: Động tác đội ngũ từng người không có súng có thể vận dụng trong các hoạt động nào của học sinh cấp THPT: chào cờ, đội hình đội ngũ,....
- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Luyện tập các động tác đội ngũ từng người không có súng đã học trong Bài 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 10: Đội ngũ tiểu đội



