Giáo án NLS Quốc phòng an ninh 10 Bài 11: Các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiến đấu
Giáo án NLS Giáo dục quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 11: Các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiến đấu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 10 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: CÁC TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC CƠ BẢN VẬN ĐỘNG
TRONG CHIẾN ĐẤU
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được ý nghĩa, tác dụng các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiến đấu của cá nhân.
- Thực hành được các động tác kĩ thuật vận động trong chiến đấu và bước đầu biết vận dụng phù hợp với các loại địa hình, địa vật trong các tình huống cụ thể
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
- Trình bày ý nghĩa, tác dụng các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiến đấu của cá nhân.
- Thực hiện được các động tác kĩ thuật vận động trong chiến đấu
- Vận dụng các động tác kĩ thuật vận động trong chiến đấu phù hợp với các loại địa hình, địa vật trong các tình huống cụ thể.
- Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số: HS thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến).
- 3.NC1a: Sáng tạo nội dung số: HS biết sử dụng thiết bị di động để quay video ngắn thực hành kĩ thuật tư thế vận động của bản thân và tải lên không gian lưu trữ/thảo luận chung của lớp.
- 5.NC1a: Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: HS biết sử dụng phần mềm phân tích chuyển động đơn giản trên điện thoại hoặc công cụ tra cứu số để phát hiện sai sót kĩ thuật trong thao tác động tác.
- 1.NC1a: Khai thác thông tin và dữ liệu số: HS biết tìm kiếm, xem và khai thác thông tin từ các học liệu, video tư liệu số do GV cung cấp trên hệ thống học tập trực tuyến.
- Năng lực AI:
- 10.A1.2: Hiểu bản chất và ứng dụng của AI (HS nhận biết được ứng dụng của công cụ AI trong việc tạo lập video giả lập/mô phỏng tình huống chiến thuật phục vụ học tập).
- 10.C2.1: Sử dụng công cụ AI hỗ trợ đánh giá và phản hồi (HS biết sử dụng ứng dụng AI (chatbot/công cụ phân tích video) để tham khảo gợi ý nhận xét, đánh giá tư thế động tác thực hành).
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân.
- Yêu nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Giáo dục quốc phòng và an ninh 10.
- Súng tiểu liên SK (CKC), bia số 6, số 7, cờ địch, cờ chỉ huy, còi
- Bãi tập: vị trí lên lớp và các vị trí cho HS luyện tập
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập; Link Padlet/Classroom lớp học;
- Màn hình tivi/Máy chiếu, máy tính kết nối Internet.
2. Đối với học sinh
- SGK GDQP 10
- HS mang, mặc trang phục thống nhất theo quy định, đội mũ cứng, đi giày vải.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Ý NGHĨA
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiến đấu
a. Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiến đấu.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa quan trọng của các tư thế, động tác cơ bản trong chiến đấu đối với người chiến sĩ khi vận động trên chiến trường.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa mã QR/link bài học tóm tắt, yêu cầu đại diện các nhóm dùng điện thoại quét mã QR để xem hình ảnh/sơ đồ số, kết hợp đọc SGK tr.67 và trả lời câu hỏi: Tại sao các tư thế, động tác cơ bản trong chiến đấu có ý nghĩa rất quan trọng đối với người chiến sĩ khi vận động trên chiến trường? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quét mã QR truy cập học liệu, đọc SGK tr.67 và thảo luận nhanh theo nhóm. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về ý nghĩa của các tư thế, động tác cơ bản trong chiến đấu - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Ý nghĩa Các tư thế, động tác cơ bản trong chiến đấu có ý nghĩa rất quan trọng, giúp người chiến sĩ biết lợi dụng địa hình, địa vật đồng thời, quan sát, nắm chắc mọi tình hình, nhanh chóng tiếp cận mục tiêu, tiêu diệt địch, bảo vệ mình, tránh được thương vong trong chiến đấu, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
|
1.NC1a: Mã NLS: HS quét mã QR bằng điện thoại để truy cập học liệu số tóm tắt nội dung bài học. |
II. CÁC TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC CƠ BẢN VẬN ĐỘNG TRONG CHIẾN ĐẤU
Hoạt động 2: Động tác đi khom
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác đi khom trong chiến đấu.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục II.1 – SGK tr.67 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trường hợp vận dụng và các bước thực hiện của động tác đi khom và thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Động tác chạy khom
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS HS nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác chạy khom trong chiến đấu.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục II.2 – SGK tr.68 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trường hợp vận dụng và các bước thực hiện của động tác chạy khom và thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc trước thông tin mục II.2 – SGK tr.68 và trả lời câu hỏi: + Nêu trường hợp vận dụng của động tác chạy khom? + Trình bày điểm giống nhau và khác nhau giữa động tác đi khom và động tác chạy khom - GV kết luận: + Tên động tác: Chạy khom + Ý nghĩa: Vận dụng trong trường hợp vượt qua địa hình trống trải trong tầm nhìn hoặc tránh bom đạn của địch + Động tác: Động tác chạy khom, tư thế người và tư thế sủng giống như động tác đi khom, chỉ khác tốc độ nhanh, mạnh hơn. - GV làm mẫu động tác theo ba bước: + Làm nhanh động tác với súng tiểu liên AK. + Làm chậm phân tích. + Làm tổng hợp. - GV nói và làm mẫu về điểm chú ý: Khi chạy không làm ảnh hưởng hình dáng của vật che khuất, che đỡ. - GV gọi 1 – 2 HS thực hiện động tác chạy khom, sau đó yêu cầu các bạn còn lại nhận xét: Em có nhận xét gì về động tác chạy khom của bạn? Bạn đã thực hiện đúng với yêu cầu hay chưa? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục II.2 – SGK tr.68 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về động tác chạy khom - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Động tác chạy khom a) Trường hợp vận dụng - Vận dụng trong trường hợp vượt qua địa hình trống trải trong tầm nhìn hoặc tránh bom đạn của địch b) Hành động chiến đấu Tư thế người và tư thế sủng giống như động tác đi khom, chỉ khác tốc độ nhanh, mạnh hơn. |
Hoạt động 4: Động tác bò cao
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác bỏ cao trong chiến đấu.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục II.3 – SGK tr.69 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trường hợp vận dụng và các bước thực hiện của động tác bò cao; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Động tác lê
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác lê trong chiến đấu
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục II. 4 – SGK tr.70 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trường hợp vận dụng và các bước thức hiện của động tác lê; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập * Trường hợp vận dụng - GV yêu cầu HS đọc trước thông tin mục II.4 – SGK tr.70 và trả lời câu hỏi: + Nêu trường hợp vận dụng của động tác lê cao, lê thấp? + Nêu điểm giống và khác nhau về trường hợp vận dụng của động tác lệ cao với động tác bò cao? - GV lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1- 2 HS trả lời, sau đó nhận xét. - GV kết luận: Điểm giống nhau là vận dụng động tác bò cao, lê cao khi địa hình có vật che đỡ, che khuất cao hơn tư thế ngồi. Điểm khác nhau: Động tác lễ vận dụng khi cần thu hẹp tiết diện cơ thể, vận động nhẹ nhàng, đối với động tác bò cao thì không đáp ứng được yêu cầu này. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Một HS thực hiện động tác lê, một HS dùng điện thoại quay đoạn video clip 10 giây. Sau đó nhóm xem lại video để phát hiện lỗi sai về hạ mông, đặt tay và quệt nòng súng. * Hành động chiến đấu - GV yêu cầu HS lấy vật chất, giãn đội hình mỗi người cách nhau 5 m, - GV cho HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình ảnh, tự nghiên cứu thực hiện động tác lê cao.
- GV nêu câu hỏi: Trong lớp, em nào xung phong lên thực hiện động tác lê cao khi được trang bị súng tiểu liên AK? àGV lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1- 2 HS thực hiện động tác, sau đó nhận xét: Em có nhận xét gì về động tác lê cao của bạn? Bạn đã thực hiện đúng với yêu cầu hay chưa? - GV hướng dẫn động tác theo hai bước với súng tiểu liên AK: + Làm nhanh sát thực tế chiến đấu + Làm chậm phân tích. - GV lưu ý với HS: + Khi lê tay trái đặt về phía trước để di chuyển thân trên với khoảng cách không quá dài hoặc ngắn; mông và đùi là là mặt đất; mắt phải luân quan sát mục tiêu + Với chiến sĩ giữ súng CKC, động tác giống như với súng tiểu liên AK. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục II.4 – SGK tr.70 và trả lời câu hỏi. - GV mời HS thực hiện động tác. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - GV mời 1 nhóm trình chiếu/mở video vừa quay trên điện thoại, đại diện nhóm nhận xét thao tác của bạn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về động tác lê cao - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 4. Động tác lê a) Trường hợp vận dụng - Động tác lê cao vận dụng khi ta ở gần địch, địa hình, địa vật che khuất, che đỡ cao hơn tư thế ngồi, cần thu hẹp tiết diện cơ thể, vận động nhẹ nhàng. - Động tác lê thấp vận dụng khi vật che khuất, che đỡ cao hơn tư thế người nằm, cần vận động nhẹ nhàng, thận trọng. b) Hành động chiến đấu * Động tác lê cao - Tư thế người: Nằm nghiêng xuống đất, chân trái Co ngang thắt lưng. Chân phải duỗi thẳng tự nhiên, tay trái chống trước đùi trái, đầu hơi cúi, mắt luôn quan sát mục tiêu. - Tư thế súng: Tay phải cầm súng ở ốp lót tay, đặt súng lên đùi và cẳng chân trái, hộp tiếp đạn quay ra ngoài, nòng súng hơi chếch sang trái, để báng súng ngang bằng với bàn chân trái (Hình 11.3a). - Khi tiến, chân phải có lên, đặt mũi bàn chân sát gót chân trái, tay trái đưa về trước, đặt bàn tay trái xuống đất (Hình 11.3b); dùng sức của cánh tay trái và chân phải nâng người lên, đua người về trước cho tới khi chân phải thẳng tự nhiên, cứ như vậy phối hợp chân tay đẩy người lên theo hướng tiến. * Động tác lê thấp: - Tư thế người và tư thế các loại súng như lê cao chỉ khác đặt cả cánh tay trái (cánh tay dưới) xuống đất - khi tiến dùng sức của cánh tay trái và chân phải để tiến. * Chú ý: Khi lê tay trái đặt về phía trước để di chuyển thân người với khoảng cách không quá dài hoặc quá ngắn, mông và đùi trái là là mặt đất, mắt phải luôn quan sát mục tiêu.
|
3.NC1a: HS sử dụng điện thoại thông minh quay lại video thực hành tư thế lê của bạn học. 5.NC1a: HS xem lại video vừa quay trên điện thoại để phát hiện và sửa tư thế sai. |
Hoạt động 6: Động tác trườn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác trườn trong chiến đấu
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục II. 5 – SGK tr.71 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trường hợp vận dụng và các bước thức hiện của động tác trườn; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 7: Động tác vọt tiến, dừng lại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác vọt tiến, dừng lại trong chiến đấu
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục II. 6 – SGK tr.71, 72 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trường hợp vận dụng và các bước thức hiện của động tác vọt tiến, dừng lại; sau đó thực hiện động tác.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập * Trường hợp vận dụng - GV yêu cầu HS đọc trước thông tin mục II.6 – SGK tr.72 và trả lời câu hỏi: + Động tác vọt tiến, dừng lại thường vận dụng trong những trường hợp nào? - GV lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1- 2 HS trả lời, sau đó nhận xét. - GV kết luận về trường hợp vận dụng của động tác vọt tiến, dừng lại trong chiến đấu. * Hành động chiến đấu - GV yêu cầu HS lấy vật chất, giãn đội hình mỗi người cách nhau 5 m, - GV cho HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình 11.5, tự nghiên cứu thực hiện động tác vọt tiến, dừng lại - GV nêu câu hỏi: Trong lớp, em nào xung phong lên thực hiện động tác vọt tiến khi đang ở tư thế trườn? àGV lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1- 2 HS thực hiện động tác, sau đó nhận xét: Em có nhận xét gì về động tác vọt tiến của bạn? Bạn đã thực hiện đúng với yêu cầu hay chưa? - GV hướng dẫn động tác theo hai bước + Làm nhanh sát thực tế chiến đấu + Làm chậm phân tích. - GV lưu ý với HS: Trước khi vọt tiến phải chọn vị trí dừng lại cho phù hợp hành động vọt tiến, dừng lại phải nhanh, gọn, dứt khoát. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục II.6 – SGK tr.72 và trả lời câu hỏi. - GV mời HS thực hiện động tác. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về động tác trườn - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 6. Động tác vọt tiến, dừng lại a) Trường hợp vận dụng Động tác vọt tiến, dừng lại thường vận dụng khi vượt qua địa hình trống trải, khi địch tạm ngừng hỏa lực b) Hành động chiến đấu * Chiến sĩ giữ súng tiểu liên AK - Động tác vọt tiến + Trường hợp đang ở tư thế cao (đi, đứng, ngồi, quỳ): Tư thế người hơi cúi về phía trước, hai tay cầm súng ở tư thế sẵn sàng chiến đấu hoặc xách súng. Khi tiến, dùng sức của hai chân bật người về phía trước thành chạy nhanh, người hơi nghiêng về một bên, mắt luôn quan sát mục tiêu + Trường hợp đang ở tư thế thấp (nằm, bò, trườn,...): Tư thế người hơi nghiêng sang trái, chân trái co ngang thắt lưng, chân phải duỗi thẳng tự nhiên, tay phải chuyển súng (khí tài) về dọc theo thân người, dùng sức của tay trái và hai chân đấy người bật dậy, đột nhiên vụt chạy - Động tác dừng lại: Đang tiến có thể dừng lại ở tư thế đứng, quỳ, ngồi, nằm, dừng lại ở tư thế nào là tuỳ theo tình hình địch và địa hình cụ thể cho phù hợp. * Chú ý: Trước khi vọt tiên phải chọn vị trí dừng lại cho phù hợp hành động vọt tiến, dừng lại phải nhanh, gọn, dứt khoát.
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được ý nghĩa và thực hành được các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiến đấu.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS luyện tập
c. Sản phẩm học tập: HS luyện tập
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết vận dụng phù hợp với các loại địa hình, địa vật và trong các tình huống cụ thể
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức đã học vào học tập các nội dung chiến thuật ở các bài học tiếp theo vào vận dụng các kiến thức đã học để xử lí các tình huống.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


