Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối Bài 10: Trao đổi chất qua màng tế bào
Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối tri thức Bài 10: Trao đổi chất qua màng tế bào. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 10: TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm trao đổi chất, qua màng tế bào.
- Phản biệt được các hình thức vận chuyển các chất, qua màng tế bào: vận chuyển thụ động, chủ động. Nêu được ý nghĩa của các hình thức đó. Lấy được ví dụ minh hoa.
- Trình bày được hiện tượng nhập bào và xuất, bào thông qua biến dạng của tế bào. Lấy được ví dụ minh hoa.
- Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng tế bào để giải thích một số hiện tượng thực tiễn.
2. Phát triển năng lực
Năng lực sinh học:
- Nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào; Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất; Nêu được ý nghĩa của các hình thức vận chuyển và lấy ví dụ minh họa; Trình bày được cơ thể và ý nghĩa của quá trình xuất, nhập bào; Lấy được ví dụ minh họa quá trình xuất, nhập bào ở sinh vật.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải thích một số hiện tượng thực tiễn (muối dưa, muối cà,...).
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các phương tiện phi ngôn ngữ để trình bày cơ chế xuất bào, nhập bào; Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm khi tìm hiểu về cơ chế vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phát triển phẩm chất
- Trách nhiệm: Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày trong quá trình học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Hình ảnh, phim, một số thí nghiệm về các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, vở bài tập.
- Biên bản thảo luận nhóm.
- Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và tò mò cho HS trước khi bắt đầu bài học mới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh SGK và đặt câu hỏi gợi mở. HS dự đoán câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh SGK tr.64 và đưa ra tình huống nêu vấn đề:

- Hình trên là ảnh chụp một tế bào u sắc tố chứa protein phát huỳnh quang màu xanh đang ẩm bào thuốc nhuộm màu hồng. Rất nhiều bệnh ở người liên quan đến rối loạn cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào. Quá trình trao đổi chất qua màng tế bào diễn ra như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân và nền tảng kiến thức đã học, suy nghĩ và đưa ra những dự đoán.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong chia sẻ ý kiến cá nhân (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương tinh thần đóng góp xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài mới: Để tìm hiểu quá trình trao đổi chất qua màng tế bào diễn ra như thế nào, chúng ta hãy cùng bắt đầu bài học hôm nay – Bài 10: Trao đổi chất qua màng tế bào.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS: Làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục I (SGK tr.64 – 65) để tìm hiểu về trao đổi chất qua màng tế bào.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp hỏi – đáp để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận chuyển thụ động
a. Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất: vận chuyển thụ động. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
- Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải thích một số hiện tượng thực tiễn (muối dưa, muối cà,...)
- Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm khi tìm hiểu về cơ chế vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục II.1 (SGK tr. 65 – 67) để tìm hiểu về sự vận chuyển thụ động.
- GV yêu cầu HS: Làm việc nhóm, sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn HS thảo luận nội dung SGK và hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 3 nhóm (hoặc 6 nhóm tùy vào số lượng HS trong lớp), yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục II.1 (SGK tr. 65 – 67) để tìm hiểu về sự vận chuyển thụ động.
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, hướng dẫn HS thảo luận nội dung SGK:
- Các nhóm đọc thông tin SGK để tìm hiểu về nội dung được phân công. Thành viên nhóm chuyên gia thảo luận ghi chép lại những nội dung chính. + Nhóm 1: Tìm hiểu về khuếch tán đơn giản + Nhóm 2: Tìm hiểu về khuếch tán tăng cường + Nhóm 3: Tìm hiểu về sự thẩm thấu - Hết thời gian thảo luận, mỗi thành viên nhóm chuyên gia cần trình bày lại một lần (như là chuyên gia) trước cả nhóm.
- Mỗi thành viên ở nhóm chuyên gia tách ra để thành lập các nhóm mảnh ghép theo sơ đồ sau
- Thành viên các nhóm mảnh ghép chia sẻ kiến thức đã tìm hiểu ở nhóm chuyên gia, thảo luận để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập. (Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm theo sự điều phối của GV, nghiên cứu thông tin, hình ảnh SGK, thảo luận để trả lời các câu hỏi trong Phiếu học tập. - GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV thu lại phiếu học tập của các nhóm và trình chiếu trước lớp. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét bài làm lẫn nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS và đánh giá mức độ hoàn thành công việc của các nhóm thông qua phiếu học tập. - GV hướng dẫn HS: Đọc phần Khoa học và đời sống. | II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO 1. Vận chuyển thụ động Vận chuyển thụ động là kiểu khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất tan thấp - xuôi chiều gradien nồng độ, vì vậy không cần tiêu tốn năng lượng. a. Khuếch tán đơn giản - Là sự khuếch tán của các chất qua lớp kép phospholipid. - Tốc độ khuếch tán qua lớp kép phospholipid phụ thuộc vào bản chất của chất khuếch tán, sự chênh lệch nồng độ các chất bên trong và ngoài màng cũng như thành phần hoá học của lớp kép phospholipid. b. Khuếch tán tăng cường - Là kiểu khuếch tán của các chất qua protein xuyên màng. - Với khuếch tán tăng cường, tế bào có thể điều chỉnh tốc độ các chất ra vào tế bào thông qua việc tăng giảm số kênh protein hoặc đóng mở các kênh theo nhu cầu. - Các protein xuyên màng làm nhiệm vụ vận chuyển các chất được chia thành nhiều loại: protein kênh, protein màng. c. Thẩm thấu - Là sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng tế bào. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ chế vận chuyển chủ động
a. Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của hình thức vận chuyển chủ động. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS: Nghiên cứu thông tin và quan sát hình ảnh mục II.2. (SGK tr.68) để tìm hiểu về cơ chế vận chuyển chủ động.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào
a. Mục tiêu:
- Trình bày được cơ chế và ý nghĩa của quá trình xuất, nhập bào.
- Lấy được ví dụ minh họa quá trình xuất, nhập bào ở sinh vật.
- Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các phương tiện phi ngôn ngữ để trình bày cơ chế xuất bào, nhập bào.
- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày trong quá trình học tập.
b. Nội dung:
- GV cho HS: Làm việc theo nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục II.3 (SGK tr.69) để tìm hiểu về cơ chế xuất bào và nhập bào.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kết hợp kĩ thuật khăn trải bàn để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: “Các đại phân tử như protein, đường đa, DNA có kích thước quá lớn nên không thể vận chuyển qua các protein xuyên màng. Tế bào vận chuyển các chất này theo cách thức vận chuyển đặc biệt được gọi là thực bào, ẩm bào, xuất bào thông qua sự biến dạng màng tế bào. Tất cả hình thức vận chuyển này đều tiêu tốn năng lượng.” - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 3 – 4 HS), yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục II.3 (SGK tr.69) để tìm hiểu về cơ chế xuất bào và nhập bào.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho các nhóm: 1. Phân biệt thực bào, ẩm bào và xuất bào. 2. Làm thế nào tế bào có thể vận chuyển được những phân tử protein có kích thước lớn ra khỏi tế bào? Giải thích. 3. Để đưa một loại thuốc vào trong một tế bào nhất định của cơ thể, ví dụ tế bào ung thư, người ta thường bao gói thuốc trong các túi vận chuyển. Hãy mô tả cách tế bào lấy thuốc vào bên trong tế bào. - GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI tìm kiếm câu trả lời sau đó đối chiếu với kết quả của GV. - GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hướng dẫn HS thảo luận các câu hỏi. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu thông tin, hình ảnh SGK, thảo luận để trả lời các câu hỏi của GV. - Mỗi thành viên làm việc độc lập, suy nghĩ câu trả lời và viết ra giấy. Sau đó cả nhóm thảo luận để thống nhất đáp án dựa trên câu trả lời của từng thành viên trong nhóm. - GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số nhóm đưa ra câu trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). * Gợi ý: + Câu 1: - Thực bào là cách tế bào lấy vật chất ở dạng rắn vào tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất: màng sinh chất lõm vào phía trong tế bào, bao bọc lấy các chất có kích thước lớn, thậm chí là cả tế bào nguyên vẹn rồi tạo thành túi màng bao lấy chất cần vận chuyển tách rời khỏi màng tế bào. Ẩm bào là cách vận chuyển tương tự như thực bào nhưng chất vận chuyển là những chất tan có kích thước nhỏ, không thể khuếch tán qua màng sinh chất. - Xuất bào là quá trình ngược với thực bào. Những phân tử có kích thước lớn như protein cần được bao bọc trong các túi vận chuyển và đưa đến màng tế bào. Tại đó, màng túi vận chuyển dung hợp với màng tế bào và giải phóng chất vận chuyển ra bên ngoài. + Câu 2: Những protein được tiết ra khỏi tế bào theo kiểu xuất bào được tổng hợp ở lưới nội chất hạt, sau đó được đưa vào túi vận chuyển và chuyển đến bộ máy Golgi, tại đây chúng được biến đổi và hoàn thiện, sau đó lại được bao bọc trong túi vận chuyển và xuất ra mặt đối diện của bộ máy Golgi. Từ bộ máy Golgi, túi vận chuyển đi đến màng tế bào và xuất ra bên ngoài theo kiểu xuất bào. + Câu 3: Để đưa các chất hoá học (thuốc đặc hiệu) vào một loại tế bào bệnh nhất định như tế bào ung thư, về mặt lí thuyết, người ta phải bao gói thuốc trong lớp túi màng kiểu như túi vận chuyển để tế bào có thể thực bào vào bên trong. Tuy vậy, để đưa được thuốc vào tế bào đích (tế bào ung thư) mà không phải tế bào bình thường khác, túi vận chuyển cần phải có protein nhận biết được những thụ thể đặc hiệu chỉ có ở các tế bào ung thư. Các phân tử protein này liên kết đặc hiệu với thụ thể trên màng tế bào đích và kích hoạt quá trình thực bào đưa thuốc vào trong tế bào. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức. - GV hướng dẫn HS đọc phần kiến thức cốt lõi SGK tr.70 và chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 3. Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào a) Thực bào và ẩm bào - Thực bào: Là phương thức của tế bào động vật dùng để “ăn” các tế bào vi khuẩn, các mảnh vỡ tế bào cũng như các hợp chất có kích thước lớn. - Cơ chế hoạt động: Màng tế bào lõm vào để bao bọc lấy đối tượng, nuốt hẳn đối tượng vào bên trong tế bào sau đó đối tượng được bao bọc bởi một lớp màng riêng thì liên kết với lizoxom và bị enzim phân hủy. - Ẩm bào: là quá trình vận chuyển các giọt nhỏ dịch ngoại bào vào trong tế bào. – Quá trình ẩm bào: màng sinh chất lõm vào bao bọc lấy giọt dịch rồi đưa vào tế bào. b) Xuất bào - Là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn ra khỏi tế bào. - Quá trình ẩm bào: + Các chất có kích thước lớn cần đưa ra khỏi tế bào được bao bọc trong túi vận chuyển + Túi này liên kết với màng tế bào đẩy các chất thải ra bên ngoài | 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kĩ năng thực hành quan sát tế bào vào thực tiễn. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ yêu cầu HS thực hiện ngoài giờ học:
1. Hiện tượng xâm nhập mặn có thể gây hậu quả nghiêm trọng khiến hàng loạt các
cây trồng bị chết và không còn tiếp tục gieo trồng được những loại cây đó trên vùng đất này nữa. Em hãy giải thích hiện tượng trên.
2. Tại sao động vật và người lại dự trữ năng lượng dưới dạng glycogen mà không
dự trữ dưới dạng dễ sử dụng là glucose?
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học:
1. Hiện tượng xâm nhập mặn có thể gây hậu quả nghiêm trọng khiến hàng loạt các
cây trồng bị chết và không còn tiếp tục gieo trồng được những loại cây đó trên vùng đất này nữa. Em hãy giải thích hiện tượng trên.
2. Tại sao động vật và người lại dự trữ năng lượng dưới dạng glycogen mà không
dự trữ dưới dạng dễ sử dụng là glucose?
- GV lưu ý HS có thể thực hiện nhiệm vụ theo nhóm nhỏ (mỗi nhóm không quá 3 HS).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện ngoài giờ học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trình bày phần tìm hiểu của mình vào tiết học sau.
* Gợi ý:
Đất bị nhiễm mặn có nồng độ khoáng cao hơn so với nồng độ chất tan trong tế bào dẫn đến cây trồng khó, thậm chí không thể hút được nước từ đất vào rễ, khiến cây khó có thể tồn tại và phát triển được. Vì vậy, nếu đất đang trồng cây bình thường mà bị nhiễm mặn thì các cây này có thể bị chết hàng loạt và sau này sẽ không gieo trồng được những giống cây đó trên mảnh đất đã nhiễm mặn nếu không có biện pháp “rửa mặn” để cải tạo đất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
*Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 11. Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.
V. HỒ SƠ HỌC TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



