Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối Bài 12: Truyền tin tế bào
Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối tri thức Bài 12: Truyền tin tế bào. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 12: TRUYỀN TIN TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm về thông tin giữa các tế bào.
- Trình bày được các quá trình:
+ Tiếp nhận: Một phân tử truyền tin liên kết vào một protein thụ thể làm thụ thể thay đổi hình dạng;
+ Truyền tin: Các chuỗi tương tác phân tử chuyển tiếp tín hiệu tỉ các thụ thể tới các phân tử đích trong tế bào;
+ Đáp ứng: Tế bào phát tín hiệu điều khiển phiên mã, dịch mã hoặc điều hoà hoạt động của tế bào.
2. Phát triển năng lực
Năng lực sinh học:
- Nhận thức sinh học: Hiểu được khái niệm và các giai đoạn truyền tin trong tế bào.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng sự hiểu biết về truyền tin tế bào để giải thích một số vấn đề thực tiễn.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày các thông tin về truyền tin tế bào.
- Tự chủ và tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập khi tìm hiểu về truyền tin tế bào dựa trên kết quả đã đạt được từ việc thực hiện các hoạt động học tập ở các bài trước.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân trong quá trình hoạt động nhóm để thảo luận về truyền tin tế bào.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Bản phóng to các hình ảnh trong bài.
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGV, SBT, vở ghi, vở bài tập.
- Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh, ... liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và tò mò cho HS trước khi bắt đầu bài học mới.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở; HS dự đoán câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh SGK và nêu tình huống: Hình ảnh này minh họa sự truyền các phân tử tín hiệu hóa học giữa hai tế bào thần kinh qua một khe hở được gọi là synapse (khớp thần kinh).

Nếu sự giao tiếp này bị ngưng trệ trong tích tắc, tính mạng chúng ta sẽ bị đe dọa. Vậy quá trình các tế bào truyền tín hiệu và nhận tín hiệu diễn ra như thế nào?
- GV sử dụng kĩ thuật động não, khuyến khích HS suy nghĩ và đưa ra những suy luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân và nền tảng kiến thức đã học, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong chia sẻ ý kiến cá nhân (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương tinh thần đóng góp xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài mới: Để tìm hiểu về quá trình truyền và nhận tín hiệu giữa các tế bào, chúng ta hãy cùng bắt đầu bài học hôm nay – Bài 12: Truyền tin tế bào.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền tin giữa các tế bào
a. Mục tiêu:
- Hiểu và trình bày được các hình thức truyền tin giữa các tế bào.
- Biết sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày các thông tin về sự truyền tin giữa các tế bào.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS: Làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục I (SGK tr. 73 – 74) để tìm hiểu khái niệm, các hình thức truyền tin giữa các tế bào.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp hỏi – đáp để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
II. TRUYỀN TIN TRONG TẾ BÀO
Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động truyền tin trong tế bào
a. Mục tiêu:
- Hiểu và trình bày được các giai đoạn trong truyền tin tế bào: Tiếp nhận tín hiệu, truyền tín hiệu và đáp ứng tín hiệu.
- Biết sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày các thông tin về truyền tin tế bào.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục II (SGK tr.74 - 75) để tìm hiểu về sự truyền tin trong tế bào.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp hỏi – đáp để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4 – 5 HS), yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông tin và quan sát hình ảnh mục II (SGK tr. 74 – 75) để tìm hiểu các giai đoạn truyền tin trong tế bào.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS: + Thụ thể là gì? Có những loại thụ thể nào? + Tín hiệu từ bên ngoài truyền đến tế bào được chuyển đổi như thế nào bên trong tế bào? - GV giới hạn thời gian thảo luận cho các nhóm, đôn đốc các nhóm làm việc tích cực. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm đọc thông tin, kết hợp quan sát hình ảnh SGK, thảo luận để đưa ra câu trả lời cho câu hỏi của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. - Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS. - GV hướng dẫn HS: Đọc mục Em có biết (SGK tr.76) để tìm hiểu thêm về khả năng “giao tiếp” của thực vật. - GV hướng dẫn HS: Đọc phần Ghi nhớ (SGK tr.76) để rút ra kiến thức trọng tâm và chuyển sang hoạt động tiếp theo. | II. TRUYỀN TIN TRONG TẾ BÀO - Gồm 3 giai đoạn: 1. Tiếp nhận tín hiệu - Tế bào tiếp nhận tín hiệu bằng các protein thụ thể trên màng tế bào hoặc thụ thể nằm trong tế bào chất. Mỗi loại thụ thể liên kết với một tín hiệu phù hợp như chìa khoá với ổ khoá. - Thụ thể có thể là các protein kênh trên màng, các enzyme, các loại protein tham gia vào quá trình hoạt hoá gene hoặc nhiều loại protein kết cặp với enzyme. 2. Truyền tín hiệu Sự truyền tín hiệu bên trong tế bào là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân tử trong con đường truyền tin của tế bào: + Phân tử tín hiệu đến từ tế bào khác được thụ thể của tế bào tiếp nhận => cấu hình của thụ thể bị biến đổi => thay đổi trạng thái từ bất hoạt sang hoạt động. + Thụ thể hoạt động lại tác động tới phân tử liền kề gây hoạt hoá phân tử đó. Sự thay đổi trạng thái của phân tử này làm biến đổi cấu hình dẫn đến hoạt hoá hay bất hoạt phân tử kế tiếp cho tới khi đến phân tử đích cuối cùng của chuỗi chuyển đổi tín hiệu trong tế bào. - Trong trường hợp thụ thể nằm ở bên trong tế bào chất, con đường chuyển đổi tín hiệu có thể dẫn tới phân tử đích gây ra đáp ứng tế bào là hoạt hoá gene nhất định. 3. Đáp ứng tín hiệu - Là kết quả của quá trình truyền tín hiệu. - Sản phẩm tạo ra đa dạng: enzyme giúp tế bào sửa chữa những sai sót; làm thay đổi hình dạng tế bào; tạo ra các tín hiệu là yếu tố tăng trưởng,... - Cùng một loại tín hiệu nhưng có thể gây nên những đáp ứng khác nhau ở các tế bào khác nhau của cơ thể => Các tế bào không chỉ có khả năng tiếp nhận thông tin để đưa ra các đáp ứng mà còn có khả năng điều chỉnh mức độ tiếp nhận thông tin và mức độ đáp ứng phù hợp với nhu cầu tế bào. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Luyện tập sử dụng các kiến thức vừa học để hoàn thành các bài tập SGK.
- Vận dụng các kĩ năng thực hành quan sát tế bào vào thực tiễn. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS: Làm việc nhóm, hoàn thành các bài tập luyện tập.
- HS thảo luận và làm bài tập vào vở.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
1. Giúp các tế bào trao đổi thông tin qua lại với nhau
2. Giúp các tế bào đáp ứng lại với các kích thích của môi trường ngoại bào
3. Giúp các tế bào truyền đạt, sao chép thông tin di truyền
4. Giúp các tế bào nhân lên, thay thế các tế bào bị thương, già chết
Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của quá trình truyền tin tế bào ?
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 2: Chất truyền tin là:
A. Các chất hóa học làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề
B. Các chất hóa học liên kết giữa các tế bào làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề
C. Các chất hóa học làm nhiệm vụ mà đích của chúng là các tế bào liền kề và ở xa
D. Các chất hóa học làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề và ở xa
Câu 3: Chất truyền tin gồm 2 loại chính đó là
A. Phân tử hữu cơ kích thước lớn
B. enzyme và một số muối hòa tan
C. hormone và nước
D. phân tử ưa nước và phân tử kị nước
Câu 4: Con đường truyền tín hiệu là
A. Là quá trình ở đó tín hiệu trên bề mặt tế bào được chuyển thành một đáp ứng tế bào đặc thù thường gồm một chuỗi các bước.
B. Quá trình ở đó tín hiệu trên bề mặt tế bào được chuyển thành dạng thông tin hóa học
C. Quá trình chuyển đổi tín hiệu của tế bào
D. Quá trình tiếp nhận của tế bào với các phân tử truyền tin
Câu 5: Con đường truyền tin của phân tử gồm các bước chính
A. Tiếp nhậnTruyền tinĐáp ứng
B. Tiếp nhậnĐáp ứng
C. Truyền tin Tiếp nhậnĐáp ứng
D. Truyền tinĐáp ứng Tiếp nhận
Câu 6: Truyền tin trực tiếp
A. Theo hình thức trao đổi chéo, trong đó một tế bào tiết ra phân.tử truyền tin và liên kết trực tiếp với thụ thể của tế bào khác và ngược lại
B. Theo hình thức cho - nhận, trong đó một tế bào tiết ra phân.tử truyền tin và liên kết trực tiếp với thụ thể của tế bào khác
C. Theo hình thức trực tiếp, các tế bào liên kết trực tiếp thông tin thông qua các phân tử hóa học
D. Theo hình thức gián tiếp, các tế bào liên kết trực tiếp thông tin thông qua các phân tử hóa học
Câu 7: Truyền tin cục bộ:
A. Duy nhất một tế bào có thể đồng thời tiếp nhận và đáp ứng với nhiều phân tử truyền tin được tạo ra từ một tế bào duy nhất ở gần chúng
B. Nhiều tế bào có thể đồng thời tiếp nhận và đáp ứng với nhiều phân tử truyền tin được tạo ra từ nhiều tế bào
C. Nhiều tế bào có thể đồng thời tiếp nhận và đáp ứng với nhiều phân tử truyền tin được tạo ra từ một tế bào duy nhất ở gần chúng
D. Nhiều tế bào có thể tiếp nhận và đáp ứng duy nhất một phân tử truyền tin được tạo ra từ một tế bào duy nhất ở gần chúng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập và ghi vào vở.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. GV khuyến khích HS tìm ra các cách trả lời khác nhau nhằm phát huy tính sáng tạo, trí tưởng tượng của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
| 1- C | 2- D | 3- D | 4- A | 5- A | 6- B | 7- C |
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP CHƯƠNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
