Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối Bài 8: Tế bào nhân thực

Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối tri thức Bài 8: Tế bào nhân thực. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức

BÀI 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào chất.
  • Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan trọng của nhân.
  • Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các bào quan trong tế bào.
  • Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của màng sinh chất và thành tế bào thực vật.
  • Trình bày được cấu trúc và chức năng của các thành phần lông, roi, chất nền ngoại bào và bộ phận kết nối các tế bào.
  • Lập được bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tế bào động vật và thực vật.

2. Phát triển năng lực

  • Năng lực sinh học:
  • Nhận thức sinh học: Phát triển được kĩ năng trình bày mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của  tế bào nhân thực; phát triển được kĩ năng quan sát so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực; tế bào động vật và tế bào thực vật qua việc quan sát tiêu bản tế bào; lập bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực; tế bào thực vật và động vật; tìm được từ khoá và giải thích được các thuật ngữ khoa học liên quan trong bài.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được cơ sở khoa học của một số bệnh ở người liên quan đến vi khuẩn gây bệnh, sự kháng thuốc của vi khuẩn từ đó sử dụng kháng sinh đúng cách; giải thích được cơ sở khoa học của một số tật, bệnh ở người liên quan đến tổn thương các bào quan của tế bào.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Thông qua các hoạt động tìm hiểu mục: Khoa học và đời sống để phát triển năng lực tư duy logic và nghiên cứu khoa học; thông qua các hoạt động thực hành thí nghiệm, rèn luyện kĩ năng làm được tiêu bản quan sát tế bào nhân thực.
  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: phát triển kĩ năng tự đọc và viết tóm tắt nội dung kiến thức đọc được; xác định từ khoá trong mỗi mục; tự đặt ra câu hỏi tìm hiểu kiến thức của bài; tự trả lời trước các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm; Khoa học và đời sống và mục Em có biết, phát triển kĩ năng tự làm thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK.
  • Giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, thảo luận nhóm (tự học cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo thuyết trình).
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Phát triển kĩ năng giải quyết các tình huống thực tiễn xảy ra.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ: có tinh thần tự học, ham học hỏi và hứng thú tìm hiểu về các loài vi khuẩn gây bệnh, các biện pháp hạn chế sự lây nhiễm và tránh sự kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn; các loại bệnh tật có nguyên nhân là do tổn thương cấu trúc và chức năng các thành phần của tế bào cũng như hứng thú làm thực hành thí nghiệm.
  • Trách nhiệm: thực hiện bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình, môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu để phòng tránh các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây nên cũng như hạn chế và không làm tổn thương các tế bào trong cơ thể, phòng tránh các bệnh, tật hiểm nghèo.
  • Trung thực: thật thà trong học tập và làm việc nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Hình ảnh về các tế bào động vật, thực vật, các bào quan, ...
  • Các câu hỏi liên quan đến bài học.
  • Các mẫu phiếu học tập.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học.
  • Dụng cụ học tập, tư liệu, hình ảnh, ... liên quan đến nội dung bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài học mới.

b. Nội dung: GV đưa ra tình huống gợi mở vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh và đưa ra tình huống có vấn đề:

kenhhoctap

- Hình trên cho thấy màng tế bào niêm mạc ruột non bình thường có diện tích lớn hơn nhiều so với màng tế bào của tế bào niêm mạc ruột bất thường bên cạnh. Người có các tế bào niêm mạc ruột bất thường dù ăn nhiễu đến mấy cũng khó béo được vì bị giảm khả năng hấp thụ thức ăn. Vậy, màng tế bào và những bộ phận còn lại của tế bào nhân thực có cấu trúc và chức năng như thế nào?

- GV dành 2 phút cho HS thảo luận và đưa ra các ý kiến khác nhau. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.

- GV khuyến khích HS thoải mái đưa ra ý kiến.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trình bày ý kiến.

- GV ghi nhận những câu trả lời của HS, chưa vội kết luận.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV khuyến khích tinh thần đóng góp xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài học: Để tìm hiểu về cấu trúc tế bào nhân thực và chức năng của từng bộ phận cũng như để trả lời được chính xác nhất câu hỏi mở đầu, chúng ta hãy cùng bắt đầu bài học hôm nay - Bài 8: Tế bào nhân thực.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực.

- Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của bản thân khi học tập về tế bào nhân thực.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS: Làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục I (SGK tr.48) để tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực.

- GV sử dụng phương pháp trực quan để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về đặc điểm chung của tế bào nhân thực.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

II.  CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhân – trung tâm thông tin của tế bào

a. Mục tiêu: 

- Mô tả được cấu tạo và chức năng của nhân tế bào.

- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.

- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS: Làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát hình ảnh phần II.1 (SGK tr.49) để tìm hiểu về nhân tế bào.

- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kĩ thuật think – pair – share để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát hình ảnh phần II.1 (SGK tr.49) để tìm hiểu về nhân tế bào.

kenhhoctap

- GV sử dụng kĩ thuật think – pair – share, yêu cầu HS làm việc độc lập, suy nghĩ về các câu hỏi sau:

+ Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.

+ Vì sao nói nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?

- GV cho HS đọc và suy nghĩ câu trả lời trong vòng 3 phút, sau đó, HS bắt cặp với nhau, trao đổi về nội dung câu hỏi, thống nhất câu trả lời để chuẩn bị trình bày trước lớp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình ảnh SGK, suy nghĩ câu trả lời cho các câu hỏi của GV, trao đổi theo cặp để thống nhất câu trả lời.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trả lời các câu hỏi.

- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

* Gợi ý:

+ Nhân có cấu trúc gồm 3 phần: màng nhân, chất nhiễm sắc và nhân con.

=> Màng nhân là một màng kép phospholipid, có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất.

=> Bên trong màng có chất nhiễm sắc chứa DNA mang thông tin di truyền của loài.

=> Nhân con (hạch nhân) là nơi diễn ra quá trình tổng hợp rRNA.

+ Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì trong nhân có chứa DNA mang thông tin di truyền quy định tổng hợp các loại protein giữ chức năng cấu trúc và vận hành các hoạt động sống của tế bào.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung tiếp theo.

II. Cấu tạo tế bào nhân thực

1. Nhân- trung tâm thông tin  của tế bào
- Cấu trúc: Màng nhân, lỗ màng nhân, chất nhiễm sắc và hạch nhân

- Chức năng: Là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về Ribosome, lưới nội chất, bộ máy Golgi

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được cấu tạo, chức năng của ribosme, lưới nội chất, bộ máy golgi.

- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.

- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh phần II.2, II.3, II.4 (SGK tr.49 - 50) để tìm hiểu về ribosme, lưới nội chất, bộ máy golgi.

- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và hoàn thành phiếu học tập.

c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu về Lysosome, không bào, peroxysome.

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được cấu tạo, chức năng của lysosome, không bào, peroxysome.

- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.

- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh phần II.5, II.6, II.7 (SGK tr.51 - 52) để tìm hiểu về lysosome, không bào, peroxysome.

- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và hoàn thành phiếu học tập.

c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 3 nhóm (không giống các nhóm trong hoạt động trước), yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh phần II.5, II.6, II.7 (SGK tr.51 - 52):

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về Lysosome.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về không bào.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về Peroxysome.

- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn HS thảo luận. 

  • Vòng 1: Nhóm chuyên gia

- Các nhóm nghiên cứu nội dung được phân công, thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất các thông tin cần ghi nhớ.

- Kết thúc hoạt động, mỗi thành viên phải trình bày trước nhóm của mình một lượt (như là chuyên gia).

  • Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép

- Thành lập nhóm các mảnh ghép: mỗi nhóm được thành lập từ ít nhất một thành viên của nhóm chuyên gia.

- Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho cả

nhóm kết quả tìm hiểu ở nhóm chuyên gia.

- Nhóm mảnh ghép chia sẻ thông tin với nhau, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 2. (Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm chuyên gia nghiên cứu thông tin và quan sát hình ảnh trong SGK, hợp tác làm việc, ghi nhớ thông tin.

- Các nhóm mảnh ghép trao đổi, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời cho các câu hỏi.

- HS cả lớp nhận xét về bài làm được trình chiếu.

* Gợi ý:

+ Tế bào bạch cầu, vì bạch cầu phải thực bào tiêu diệt vi khuẩn và thể lạ.

+ Peroxysome được coi là bào quan bảo vệ tế bào vì nó chứa enzyme phân giải H2Olà chất sản sinh ra các gốc oxy tự do làm tổn thương tế bào.

+ So sánh chức năng của các bào quan: 

  •  Giống nhau: cả 3 bào quan đều có màng đơn, chứa enzyme thuỷ phân.
  • Khác nhau: Lysosome và không bào có nguồn gốc từ hệ thống màng nội bào, còn peroxysome thì không. Lysosome làm nhiệm vụ tái chế các bào quan đã già và tiêu hoá thức ăn theo con đường thực bào. Không bào chứa nước và các chất hoà tan điều hoà áp suất thẩm thấu; chứa enzyme khử độc; chứa các sắc tố hoa thu hút côn trùng đến thụ phấn; chứa các phế thải và chất độc bảo vệ cây khỏi côn trùng gây hại. Ở động vật nguyên sinh, không bào giúp tiêu hoá thức ăn, điều hoà áp suất thẩm thấu.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét mức độ hiểu bài của HS thông qua phiếu học tập.

- GV chuẩn kiến thức, lưu ý HS: Các bào quan thuộc hệ thống nội màng gồm lưới nội chất, màng nhân, lysosome, bộ máy Golgi, không bào, thậm chí cả màng tế bào. Vì các bộ phận này hoặc có kết nối trực tiếp với nhau về mặt vật lí, hoặc có thể chuyển đổi các đoạn màng cho nhau (qua hình thành túi tiết).

 - GV khuyến khích HS: Tìm hiểu cơ chế phân giải các bào quan già và hết hạn sử dụng của lysosome.

5. Lysosome – “nhà máy tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào

-  Cấu trúc: Dạng túi có màng đơn, chứa các enzyme thủy phân protein, nucleic acid, Carbohydrate, lipid, các bào quan và tế bào cần thay thế.

- Chức năng: Phân giải các tế bào bị tổn thương, các tế bào và bào quan quá hạn sử dụng, lấy những chất gì có thể tái sử dụng, còn chất thải được xuất ra ngoài tế bào, ngoài ra lysosome còn hỗ trợ tế bào tiêu hóa thức ăn theo con đường thực bào.

6. Không bào – “túi bảo dưỡng” đa năng của tế bào

- Cấu trúc: Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc 

- Chức năng:

+ Điều hòa áp suất thẩm thấu trong tế bào. 

+ Là nơi dự trữ các chất như carbohydrate, ion, các loại muối, chất thải, các enzyme thủy phân,...

+ Chứa các sắc tố nhằm thu hút côn trùng thụ phấn, các động vật đến ăn và phát tán hạt. Ở động vật nguyên sinh, không bào Co bóp bơm nước ra ngoài tế bào khi tế bào quá nhiều nước, không bào tiêu hóa chứa enzyme tiêu hóa thức ăn

7. Peroxysome – bào quan giải độc và chuyển hóa lipid

- Cấu trúc: 

+ Hình cầu bao bọc bởi màng đơn mỏng, nằm gần lưới nội chất

+ Chứa các enzyme peroxide và enzyme phân giải chuyển hóa lipid

-  Chức năng: Bảo vệ tế bào bằng cách phân giải H2O2. Phân giải và chuyển hóa Lipid.

Hoạt động 5: Tìm hiểu về ti thể, lục lạp.

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được cấu tạo, chức năng của ti thể, lục lạp.

- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.

- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh phần II.8, II.9 (SGK tr.52 - 53) để tìm hiểu về ti thể, lục lạp.

- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kĩ thuật khăn trải bàn để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 6: Tìm hiểu về tế bào chất và bộ khung xương tế bào 

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được cấu tạo, chức năng của tế bào chất và bộ khung xương tế bào.

- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.

- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh phần II.10 (SGK tr.54) để tìm hiểu về tế bào chất và bộ khung xương tế bào.

- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và trình bày trước lớp.

c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh phần II.10 (SGK tr.54) để tìm hiểu về tế bào chất và bộ khung xương tế bào.

kenhhoctap

- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn HS thảo luận nội dung SGK:

  • Vòng 1: Nhóm chuyên gia

- GV chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ độc lập:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về tế bào chất

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về bộ khung xương tế bào

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về trung thể.

- Các nhóm làm việc nhóm trong vòng 5 phút, sau khi tìm hiểu, thống nhất ý kiến, mỗi thành viên phải trình bày trước nhóm của mình một lượt (như là chuyên gia).

  • Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép

- Thành lập nhóm các mảnh ghép: mỗi nhóm được thành lập từ ít nhất một thành viên của nhóm chuyên gia.

- Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho cả nhóm kết quả tìm hiểu ở nhóm chuyên gia.

- Các thành viên nhóm mảnh ghép chia sẻ thông tin với nhau, tổng hợp các nội dung kiến thức chính và chuẩn bị trình bày trước lớp.

GV lưu ý, HS có thể hệ thống các thông tin dưới dạng sơ đồ tư duy.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm chuyên gia nghiên cứu thông tin và quan sát hình ảnh trong SGK, hợp tác làm việc, ghi nhớ thông tin.

- Các nhóm mảnh ghép trao đổi, thảo luận, tổng hợp thông tin, chuẩn bị trình bày trước lớp.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày phần thảo luận. 

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, đóng góp ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung tiếp theo.

10. Tế bào chất và bộ khung xương tế bào

a) Tế bào chất

- Cấu trúc: 

+ Bao gồm bào tương và các bào keo khác.

+ Bào tương dạng kéo có thành phần chủ yếu là nước và các phân tử sinh học.

- Chức năng: Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.

b) Khung xương tế bào

- Cấu trúc: Hệ thống mạng vi sợi, sợi trung gian và vi ống kết nối với nhau.

- Chức năng: Nâng đỡ, duy trì hình dạng tế bào, lưu giữ bào quan và các enzyme, hình thành nên trung thể có vai trò trong quá trình phân bào.

Chất nền ngoại bào:

- Cấu trúc: gồm các phân tử proteolycan kết hợp với các sợi collagen tạo mạng lưới bao quanh bên ngoài tế bào.

- Chức năng: Điều khiển sự hoạt động của các gen bên trong tế bào.

c) Trung thể

- Là nơi lắp ráp và tổ chức của các vi ống trong tế bào động vật. 

- Cấu tạo: gồm hai trung tử nằm vuông góc với nhau. Trung tử gồm nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòng. Trung thể là bào quan hình thành nên thoi phân bào giúp NST di chuyển khi tế bào phân chia. 

- Tế bào thực vật và nấm không có trung thể nhưng văn có tổ chức vỉ ống tạo thoi phân bào.

Hoạt động 7: Tìm hiểu về cấu trúc và chức năng của màng tế bào

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được cấu tạo, chức năng của màng tế bào.

- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.

- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh phần II.11 (SGK tr.55 – 56) để tìm hiểu về màng tế bào.

- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, dạy học hợp tác để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và trình bày trước lớp.

c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 8: Tìm hiểu về thành tế bào, lông và roi

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được cấu tạo, chức năng của thành tế bào, lông và roi.

- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.

- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh phần II.12, II.13 (SGK tr.57) để tìm hiểu về thành tế bào, lông và roi.

- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giữ nguyên nhóm đã chia trong hoạt động trước, yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các hình ảnh phần II.12, II.13 (SGK tr.57) để tìm hiểu về thành tế bào, lông và roi.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi thảo luận cho các nhóm:

+ Thành phần của thành tế bào thực vật và nấm khác nhau như thế nào? 

+ Nêu chức năng của thành tế bào.

- GV giới hạn thời gian thảo luận của các nhóm là 10 phút. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm nghiên cứu nội dung SGK, thảo luận và trả lời các câu hỏi của GV.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời của nhóm mình.

- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến, đặt câu hỏi tranh luận (nếu có).

* Gợi ý:

+ Thành tế bào nấm được cấu tạo từ chất chitin và thành tế bào thực vật được cấu tạo từ các phân tử cellulose.

+ Thành tế bào có chức năng bảo vệ, nâng đỡ, định hình tế bào.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung tiếp theo.

12. Thành tế bào

-  Cấu trúc: từ các phân tử cellucose.

- Chức năng: bảo vệ, định hình tế bào

13. Lông và roi

- Cấu trúc: là những cấu trúc dạng sợi nhô ra khỏi màng tế bào, được cấu tạo từ vi ống.

- Chức năng: vận động; nhận và truyền tín hiệu từ ngoài vào trong tế bào, mở đầu con đường truyền tin.

Hoạt động 9: Tìm hiểu về chất nền ngoại bào và các mối nối giữa các tế bào

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo, chức năng của chất nền ngoại bào, mốối nối giữa các tế bào.

- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.

- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh phần II.14 (SGK tr.58) để tìm hiểu về chất nền ngoại bào, mỗi nối giữa các tế bào.

- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

HỒ SƠ HỌC TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay