Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối Bài 9: Thực hành Quan sát tế bào

Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối tri thức Bài 9: Thực hành Quan sát tế bào. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức

BÀI 9: THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Làm được tiêu bản và quan sát được tế bào nhân sơ (vi khuẩn).
  • Làm được tiêu bản tế bào nhân thực và quan sát hình dạng nhân và một số bào quan trên tiêu bản đó.
  • Rèn các kĩ năng làm tiêu bản tạm thời và sử dụng kính hiển vi.
  • Có thái độ trung thực, ý thức cẩn thận trong thực hành thí nghiệm để có kết quả chính xác và đảm bảo an toàn.

2. Phát triển năng lực

Năng lực sinh học:

  • Nhận thức sinh học: Biết cách thực hiện thí nghiệm quan sát tế bào đảm bảo các quy định an toàn và vệ sinh trong phòng thí nghiệm.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức đã học về tế bào để đưa ra những kết luận dựa trên hiện tượng quan sát được.

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót và hạn chế của bản thân trong quá trình thực hành quan sát tế bào.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

3. Phát triển phẩm chất

  • Trung thực: Tiến hành quan sát tế bào đúng quy trình, báo cáo đứng kết quả quan sát được.
  • Chăm chỉ: Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó khăn khi học bài thực hành.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • GV chuẩn bị các dụng cụ, mẫu vật và hóa chất theo gợi ý trong SGK.
  • Các câu hỏi liên quan đến bài học.
  • Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

  • Các mẫu vật hoặc dụng cụ được GV phân công chuẩn bị.
  • Báo cáo kết quả thực hành.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Quan sát tế bào nhân sơ (vi khuẩn)

a. Mục tiêu: 

- Thu thập được dữ liệu từ quan sát kết quả thực hành quan sát tế bào.

- Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót và hạn chế của bản thân trong quá trình thực hành quan sát tế bào.

- Tiến hành quan sát tế bào đúng quy trình, báo cáo đúng kết quả quan sát được.

- Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó khăn khi học bài thực hành.

b. Nội dung:

- GV yêu cầu HS: Nghiên cứu các bước tiến hành thí nghiệm mục III.1 (SGK tr.61 -62) để nắm được trình tự thực hiện thí nghiệm.

- GV sử dụng phương pháp dạy học thực hành để hướng dẫn cho HS thực hiện các bước được hướng dẫn trong SGK.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả quan sát của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, thiết bị và nguyên liệu theo yêu cầu:

+ Dụng cụ, thiết bị: Lam kính, lamen, que cấy, đèn cồn, giá ống nghiệm, chậu đựng nước rửa, pipet hoặc bình rửa có vòi, giấy lọc cắt nhỏ (cỡ 2 cm x 3 cm), dao nhỏ, kim mũi mác, giấy thấm; Kính hiển vi quang học (vật kính 10x, 40x và 100x).

+ Nguyên liệu: 

  • Nước cất; 12 g xanh methylene (có thể thay xanh methylene bằng màu xanh vitorian, xanh toludine hoặc các thuốc kiềm màu đỏ như fuchsin, safranin); 100 mL ethanol 90%; Các thuốc nhuộm cần được pha với ethanol thành dung dịch gốc nồng độ 10% (tỉ lệ 1:12), lọc kĩ và giữ trong lọ thuỷ tinh màu tối có nút mài. Trước buổi thí nghiệm cần pha dung dịch gốc với nước cất vô trùng (thường pha theo tỉ lệ 1 mL dung dịch gốc và 100 mL nước cất).
  • Nước dưa muối (nước dưa chua, không bị khú), lá thài lài tía hoặc củ hành tây, tế bào niêm mạc trong khoang miệng.

- GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo từng bước:

+ Bước 1: Cố định mẫu

- Nhỏ một giọt nước cất lên lam kính.

- Dùng pipet hút một ít nước dưa muối và nhỏ một giọt lên lam kính.

- Dùng que cấy hoặc lá kính dàn mỏng giọt nước dưa muối trên lam kính.

- Hong khô vết bôi trong không khí hoặc hơ nhẹ vài lượt (2 – 3 lượt) nhanh phía trên cao của ngọn lửa đèn cồn (tránh hơ quá nóng làm biến dạng hình thái vi sinh vật).

+ Bước 2: Nhuộm mẫu vật

Nhỏ 1-2 giọt thuốc nhuộm xanh methylene lên vết bôi đã khô, để yên 1-2 phút.

+ Bước 3: Rửa mẫu nhuộm

Nghiêng lam kính, dùng bình rửa có vòi hoặc pipet rửa nhẹ bảng nước từ một đầu lam kính cho trôi qua vết bỏi đến khi nước rửa không còn màu thuốc nhuộm và thấm (hong) khô tiêu bản.

+ Bước 4: Quan sát tiêu bản

- Soi tiêu bản dưới kính hiển vi, lúc đầu dùng vật kính 10x, sau đó dùng vật kính 40x.

- Quan sát, vẽ và nhận xét về kích thước, hình dạng tế bào vi khuẩn.

- GV cho HS xem một số hình ảnh tham khảo về tế bào vi khuẩn:

kenhhoctap

Vi khuẩn E.Coli

kenhhoctap

Vi khuẩn Salmonella

kenhhoctap

Vi khuẩn Campylobacter

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu các bước tiến hành thí nghiệm trong SGK và thực hành làm thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết; hướng dẫn HS quan sát và mô tả hình dạng tế bào vi khuẩn lam.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS vẽ, mô tả tóm tắt hình dạng và chú thích được các bộ phận của tế bào quan sát được. 

- GV cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét quá trình làm việc của các nhóm và chuyển sang nội dung tiếp theo.

HS thực hành quan sát và ghi chép lại kết quả thí nghiệm quan sát tế bào vi khuẩn.

Hoạt động 2: Làm tiêu bản hiển vi và quan sát tế bào nhân thực

a. Mục tiêu: 

Thu thập được dữ liệu từ quan sát kết quả thực hành quan sát tế bào.

- Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót và hạn chế của bản thân trong quá trình thực hành quan sát tế bào.

- Tiến hành quan sát tế bào đúng quy trình, báo cáo đúng kết quả quan sát được.

- Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó khăn khi học bài thực hành.

b. Nội dung:

- GV yêu cầu HS: Nghiên cứu các bước tiến hành thí nghiệm mục II.2 (SGK tr.62) để nắm được trình tự thực hiện.

- GV sử dụng phương pháp dạy học thực hành để hướng dẫn HS thực hiện các bước thí nghiệm như trong SGK.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Báo cáo kết quả thực hành

a. Mục tiêu: 

- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ để biểu đạt kết quả thực hành quan sát tế bào.

- Tiến hành quan sát tế bào đúng quy trình, báo cáo đúng kết quả quan sát được.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS: Làm việc nhóm, hướng dẫn HS viết báo cáo thực hành theo mẫu ở mục IV (SGK tr.63)

c. Sản phẩm học tập: Báo cáo kết quả thực hành của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4-5 HS, yêu cầu HS hoàn thành báo cáo kết quả thực hành theo mẫu báo cáo SGK tr.63. (Mẫu báo cáo đính kèm ở phần Hồ sơ học tập).

- GV yêu cầu HS: Lập báo cáo trên nền tảng Google Docs (hoặc Padlet của lớp). Các em trực tiếp tải các ảnh chụp tiêu bản vi khuẩn và vảy hành qua kính hiển vi lên file báo cáo số, dùng công cụ vẽ để chú thích trực tiếp trên ảnh (vẽ mũi tên chỉ Nhân, Thành tế bào, Vi khuẩn) thay vì vẽ tay hoàn toàn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, thảo luận về các nội dung vừa thực hành và hoàn thành báo cáo.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS nộp lại báo cáo thực hành cho GV.

- GV chiếu báo cáo của các nhóm lên bảng, yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét mức độ tiếp thu kiến thức của HS thông qua báo cáo thực hành.

Báo cáo kết quả thực hành theo mẫu của HS.

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP CHƯƠNG

a. Mục tiêu: Hệ thống, củng cố lại các kiến thức HS đã học trong chương 2.

b. Nội dung:

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm quan sát sơ đồ tóm tắt kiến thức SGK tr.63 và vẽ sơ đồ kết nối các khái niệm trong chương.

- GV đặt câu hỏi đánh giá năng lực phân tích, tổng hợp và vận dụng kiến thức của HS.

c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tóm tắt kiến thức, câu trả lời các câu hỏi của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS: Quan sát sơ đồ tóm tắt kiến thức của chương (SGK tr.63) và vẽ sơ đồ kết nối các khái niệm trong chương. 

kenhhoctap

- GV khuyến khích HS: Đặt ra các câu hỏi xâu nối kiến thức của chương. HS nào đề xuất được câu hỏi hay sẽ được điểm cao.

- GV đưa ra những câu hỏi đánh giá năng lực phân tích, tổng hợp kiến thức (trình độ

vận dụng cao) để đánh giá năng lực của HS:

1. Virus SARS Cov — 2 gây đại dịch COVID — 19 xâm nhập vào tế bào thông qua

các thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào niêm mạc đường hô hấp của người. Vậy, xét về mặt lí thuyết thì những loại thuốc hoạt động theo cơ chế nào sẽ có tác dụng ngăn cản virus này xâm nhập vào tế bào người ngay cả khi chúng đã vào trong cơ thể?

2. Một số loại vi khuẩn có các protein màng có chức năng như những chiếc bơm có thể bơm các thuốc kháng sinh ra khỏi tế bào làm vô hiệu hoá thuốc. Nếu là một dược sĩ, em có thể đề xuất sản xuất loại thuốc như thế nào để chống lại việc vi khuẩn bơm thuốc ra khỏi tế bào của chúng?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm, vẽ sơ đồ kết nối các khái niệm trong chương và trả lời các câu hỏi của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Các nhóm trình bày sơ đồ trước lớp.

- GV cho cả lớp bình chọn nhóm có sản phẩm tốt nhất (các nội dung kiến thức được đề cập đầy đủ, logic, ngắn gọn).

- HS xung phong trả lời các câu hỏi thảo luận của GV. GV khuyến khích HS lập luận. Mọi đề xuất HS tưởng tượng ra đều có thể chấp nhận miễn là logic, hợp lí, cho dù có thể không khả thi.

* Gợi ý:

1. Về lí thuyết nếu có được loại thuốc là dạng protein kháng thể liên kết đặc hiệu với gai protein của virus khiến chúng bị tiêu diệt hoặc không còn khả năng liên kết với thụ thể của tế bào người. Một số có thể để xuất tạo ra thuốc bao phủ các thụ thể trên màng tế bào khiến cho virus không còn chỗ liên kết. 

2. Sản xuất ra loại thuốc có tác dụng ức chế sự hoạt động của các protein bơm, có chức năng bơm thuốc ra khỏi tế bào vi khuẩn.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS, tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt và kết thúc tiết học.

*Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 10: Trao đổi chất qua màng tế bào.

HỒ SƠ HỌC TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay