Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối Bài 5: Các phân tử sinh học
Giáo án NLS Sinh học 10 kết nối tri thức Bài 5: Các phân tử sinh học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 5: CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học.
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.
- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể.
- Vận dụng được kiến thức về các phân tử sinh học để giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn (giải thích vai trò của DNA trong việc xác định huyết thống và truy tìm tội phạm,…)
2. Phát triển năng lực
- Năng lực sinh học:
- Nhận thức sinh học:
+ Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
+ Kể được tên một số phân tử sinh học trong tế bào.
+ Trình bày được đặc điểm chung của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrote, lipid, protein, nucleic acid.
+ Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.
+ Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.
+ Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức về thành phần hóa học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm....).
- Năng lực chung:
- Năng lực tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt nội dung, tự trả lời câu hỏi và đặt ra các câu hỏi tìm hiểu kiến thức của bài.
- Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động viết tóm tắt nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm hay trước lớp.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ năng lắng nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.
- Năng lực tư duy logic và nghiên cứu khoa học: thông qua các hoạt động nghiên cứu tình huống giả định.
- Tích hợp kiến thức của các môn học, kết nối kiến thức mới với kiến thức đã học và vận dụng những gì đã học vào giải quyết các vấn để của đời sống.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
3. Phát triển phẩm chất
- Thấy được vai trò của hóa học trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học, qua đó có nhu cầu tìm hiểu thêm về cơ sở hóa học của sự sống.
- Khi hiểu được những ứng dụng thực hiện của kiến thức sinh học vào đời sống, HS càng thêm yêu thích môn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Hình ảnh về các loại đường, các loại protein trong cơ thể người.
- Nội dung các ô chữ về vai trò của carbohydrate.
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- Bảng trắng, bút lông.
- Giấy A4
- Biên bản thảo luận nhóm.
- Sơ đồ tư duy về protein, nucleic acid.
- Bảng phân biệt ba loại RNA.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và thành phần cấu tạo của các phân tử sinh học trong tế bào
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
- Nêu những đặc điểm chung và kể được tên một số phân tử sinh học trong tế bào.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS: Làm việc theo cặp, đọc thông tin phần I (SGK tr.28) để tìm hiểu về khái niệm và thành phần cấu tạo của các phân tử sinh học trong tế bào.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp hỏi – đáp để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Làm việc theo cặp, đọc thông tin đọc thông tin phần I (SGK tr.28) để tìm hiểu khái quát về các phân tử sinh học trong tế bào. - GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS: + Phân tử sinh học là gì? + Nêu những đặc điểm chung của các phân tử sinh học. + Kể tên một số phân tử sinh học trong tế bào. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi. - Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS và chuyển sang nội dung tiếp theo. | I. Khái niệm và thành phần cấu tạo của các phân tử sinh học trong tế bào - Phân tử sinh học là những phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống. - Các phân tử sinh học chính bao gồm protein, lipid, carbohydrate, nucleic acid. Trong đó, protein, carbohydrate và nucleic acid là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân hợp thành. - Thành phần hoá học chủ yếu của các phân tử sinh học là các nguyên tử carbon và các nguyên tử hydrogen, chúng liên kết với nhau hình thành nên bộ khung hydrocarbon rất đa dạng. - Bộ khung hydrocarbon có khả năng liên kết với các nhóm chức khác nhau (như nhóm amino, carboxyl,...) tạo ra vô số các hợp chất với các đặc tính hoá học khác nhau. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các phân tử sinh học
1. Carbohydrate – chất đường bột
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm chung của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.
- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể.
- Chủ động phát biểu các vấn đề liên quan đến phân tử sinh học; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi tham gia các trò chơi về các phân tử sinh học.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh trong mục 1 phần II (SGK tr.29 – 30) để tìm hiểu về carbohydrate.
- GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp kết hợp với tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?” để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. Lipid – Chất béo
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm chung của các phân tử sinh học trong tế bào: corbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrote, lipid, protein, nucleic acid.
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục 2, phần II (SGK tr.31 – 32) để tìm hiểu về Lipid.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về mỡ và dầu
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về Phospholipid
+ Nhóm 3: Steroid
+ Nhóm 4: Carotenoid
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để tổ chức cho các nhóm HS thảo luận, hoàn thiện kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Lipid là một nhóm chất rất đa dạng về cấu trúc nhưng có đặc tính chung là kị nước. Các loại mỡ động vật, hormone sinh dục (như testosterone, estrogen), dầu thực vật, phospholipid, một số sắc tố, sáp và một số loại vitamin đều là lipid. Do đa dạng về cấu trúc nên chức năng của các loại lipid cũng rất khác nhau. - GV hình thành 4 nhóm học tập (tùy vào số lượng HS trong lớp để sắp xếp), yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục 2, phần II (SGK tr.31 – 32) để tìm hiểu về Lipid. + Nhóm 1: Tìm hiểu về mỡ và dầu + Nhóm 2: Tìm hiểu về Phospholipid + Nhóm 3: Steroid + Nhóm 4: Carotenoid
+ Các nhóm thảo luận về nội dung được phân công, ghi nhớ (ghi chép lại thông tin nếu cần). + Mỗi thành viên trong nhóm trình bày lại nội dung thảo luận cho các thành viên còn lại trước khi chuyển sang vòng thảo luận tiếp theo.
+ Thành viên của nhóm chuyên gia tách ra và kết hợp với các thành viên của nhóm chuyên gia khác, tạo thành các nhóm mảnh ghép theo mô hình sau:
- GV yêu các nhóm mảnh ghép hoàn thành phiếu học tập số 1. (Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập) Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK về phần nhóm mình cần tìm hiểu và ghi chú (nếu cần thiết) - Sau đó, các nhóm mảnh ghép tập hợp, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập. - GV điều phối, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm mảnh ghép dán phiếu học tập lên bảng. - GV lần lượt kiểm tra thông tin trong phiếu. Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của HS, chuẩn kiến thức. - GV hướn dẫn HS đọc mục Em có biết (SGK tr.33 – 34) và chuyển sang nội dung tiếp theo. | 2. Lipid a. Mỡ và dầu - Loại lipid thường gặp là dầu và mỡ, được cấu tạo gồm một phân tử glycerol liên kết với ba phân tử acid béo. - Các phân tử béo trong cùng một phân tử triglyceride có thể khác nhau => Đặc tính hóa học của các loại triglyceride cũng khác nhau. - Dầu và mỡ là chất dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể. Cơ thể người và động vật dự trữ mỡ trong các tế bào, mỡ phân bố dưới da và nhiều vùng khác trong cơ thể. b. Phospholipid - Là một loại chất béo phức tạp, được cấu tạo từ một phân tử glycerol liên kết với hai acid béo ở một đầu, đầu còn lại liên kết với nhóm phosphate. Nhóm phosphate thường liên kết với một nhóm, được gọi là choline, tạo thành phosphatidylcholine. => Phospholipid được xem là một phân tử lưỡng cực, có vai trò quan trọng trong việc tạo nên cấu trúc màng của các loại tế bào. c. Steroid - Là một loại lipid đặc biệt, không chứa phân tử acid béo, các nguyên tử carbon của chúng liên kết với nhau tạo nên 4 vòng. - Gồm nhiều loại như cholesterol, testosterone,estrogen, vitamin D và cortisone,... d. Carotenoid - Là nhóm sắc tố màu vàng cam ở thực vật có bản chất là một loại lipid. - Con người và động vật khi ăn carotenoid sẽ chuyển hoá nó thành vitamin A, chất này sau đó được chuyển đổi thành sắc tố võng mạc, rất có lợi cho thị giác. |
3. Protein – chất đạm
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm, cấu trúc, chức năng của protein.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục 3, phần II (SGK tr.34 - 36) để tìm hiểu về protein.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, hỏi – đáp và trò chơi “Ai nhanh hơn” để hướng dẫn, gợi ý HS thảo luận nội dung SGK.
c. Sản phẩm học tập : Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. Nucleic acid
a. Mục tiêu :
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử nucleic acid trong tế bào.
- Nêu được nhiều ý tưởng mới, kết nối các ý tưởng khi vẽ sơ đổ tư duy về protein và nucleic acid; khi tham gia các trò chơi được tổ chức trong quá trình học tập về các phân tử sinh học.
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.
- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí, giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm….).
- Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân khi tham gia các hoạt động học tập về các phân tử sinh học.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành 2 nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục 4, phần II (SGK tr.36 – 39) để tìm hiểu về Nucleid acid.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về Deoxyribonucleic – DNA
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về Ribonucleic acid – RNA
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận, hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Nucleic acid hay còn gọi là acid vì ban đầu được phát hiện chủ yếu ở trong nhân tế bào. Có hai loại acid là DNA và RNA. - GV chia lớp thành 2 nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục 4, phần II (SGK tr.36 – 39) để tìm hiểu về Nucleid acid. + Nhóm 1: Tìm hiểu về Deoxyribonucleic – DNA
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về Ribonucleic acid – RNA
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2. (Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập) Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu thông tin, kết hợp quan sát hình ảnh SGK, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập. - GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu của nhóm mình. - GV chuẩn kiến thức sau phần trình bày về DNA và RNA của mỗi nhóm. - HS lắng nghe, ghi chép. - GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS: 1. Những thông số nào về DNA mỗi loài đặc trưng cho mỗi loài? 2. Tại sao RNA lại có nhiều chức năng hơn DNA? *Gợi ý: 1. Những thông số đặc trưng cho loài: HS có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau nhưng do SGK không đề cập quá chỉ tiết nên có thể trả lời 2 ý chính: + Số lượng, trình tự sắp xếp các nucleotide trên các phân tử DNA. + Số lượng phân tử DNA. 2. Cần nhấn mạnh cấu trúc phù hợp với chức năng. RNA chỉ được cấu tạo từ một mạch đơn nên chúng có thể tự bắt đôi bổ sung các đoạn trong cùng một mạch với nhau tạo nên nhiều dạng cấu trúc không gian đặc trưng khác nhau (như trong cấu trúc của t-RNA). Ngoài ra, cũng do cấu trúc mạch đơn nên RNA có thể bắt đôi bổ sung với các phân tử RNA, DNA hay tương tác với các phân tử khác thực hiện các chức năng khác nhau. Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS, chuẩn kiến thức. - GV hướng dẫn HS đọc phần Kiến thức cốt lõi (SGK tr. 39 – 40) và chuyển sang nội dung tiếp theo. | 4. Nucleid acid a. Deoxyribonucleic – DNA - Chức năng: màng, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. - Cấu trúc: xoắn kép, gồm 2 mạch polynucleotide song song và ngược chiều nhau, xoắn đều từ trái sang phải quanh một trục tưởng tượng theo chu kì. Mỗi chuỗi polynucleotide cấu tạo từ 4 loại đơn phân là các nucleotide. Hai mạch polynucleotide ngược chiều nhau, liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung: A-T; C-G. - Tính chất: + Có tính đa dạng và đặc thù do các phân tử DNA khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide: một phân tử DNA mang rất nhiều gene. Phân tử DNA ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc xoắn kép, dạng vòng; ở sinh vật nhân thực, DNA có cấu trúc xoắn kép, dạng không vòng. + Phân tử ADN có cấu trúc khá bền vững. + Số lượng nucleotide loại A luôn bằng số lượng nucleotide loại T và số lượng nucleotide loại C luôn bằng số lượng nucleotide loại G. b. Ribonucleic acid – RNA - Cấu trúc: + Được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide. Mỗi nucleotide trong RNA được cấu tạo từ một nitrogenous base liên kết với đường ribose (đường 5 carbon) và gốc phosphate- + Gồm 3 loại chính: * RNA thông tin (mRNA) được dùng làm khuôn để tổng hợp protein ở ribosome. * RNA vận chuyển (tRNA) làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến hành dịch mã. * RNA ribosome (rRNA) tham gia cấu tạo nên ribosome, nơi tiến hành tổng hợp protein. * Các loại RNA nhỏ khác tham gia vào quá trình điều hoà hoạt động của gene. * Một số loại RNA còn có chức năng xúc tác cho các phản ứng hoá học như các enzyme và vì vậy chúng được gọi là các ribozyme. - Ở một số virus, RNA đóng vai trò là vật chất di truyền mang thông tin quy định các đặc điểm cấu tạo của chúng. - Các thực phẩm giàu nucleic acid: tôm, vua, nội tạng động vật, các loại thịt đỏ,… |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm thực tế, khắc sâu kiến thức và hình thành năng lực vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học:
1. Để giảm béo, nhiều người đã cắt bỏ hoàn toàn chất béo trong khẩu phần ăn. Theo
em, điều này là nên hay không nên? Dưới góc độ sinh học, chúng ta cần làm gì để
duy trì cân nặng với một cơ thể khoẻ mạnh?
2. Tại sao khi luộc trứng thì protein của trứng lại bị đông đặc lại?
3. Giải thích vì sao khi khẩu phần ăn thiếu protein thì cơ thể, đặc biệt là trẻ em, thường gầy yếu, chậm lớn, hay bị phù nề và dễ mắc bệnh truyền nhiễm?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học:
1. Để giảm béo, nhiều người đã cắt bỏ hoàn toàn chất béo trong khẩu phần ăn. Theo
em, điều này là nên hay không nên? Dưới góc độ sinh học, chúng ta cần làm gì để
duy trì cân nặng với một cơ thể khỏe mạnh?
2. Tại sao khi luộc trứng thì protein của trứng lại bị đông đặc lại?
3. Giải thích vì sao khi khẩu phần ăn thiếu protein thì cơ thể, đặc biệt là trẻ em, thường gầy yếu, chậm lớn, hay bị phù nề và dễ mắc bệnh truyền nhiễm?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện ngoài giờ học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trình bày bài làm vào tiết học sau.
* Gợi ý:
1. Theo em là không nên vì:
- Lipid là cấu tạo, thành phần của các loại mỡ động (chất dự trữ năng lượng) vật hormone sinh dục (như testosterone, estrogen, dầu thực vật, phospholipid) một số sắc tố, sáp và một số loại vitamin. Có vai trò trong hoạt động tồn tại và phát triển của cơ thể.
- Việc sử dụng đa dạng các nguồn thực phẩm là rất quan trọng với sức khoẻ, khi ăn uống mất cân đối giữa các thành phần chất béo có thể gây ra nhiều bệnh tật.
2. Ở nhiệt độ cao Protein của trứng bị biến tính và đông đặc lại do cấu trúc không gian của protein bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường. Khi điều kiện môi trường như pH, nhiệt độ, áp suất, nồng độ ion trong dung dịch thay đổi đến một mức độ nào đó sẽ làm đứt gãy các liên kết yếu khiến cấu trúc không gian ba chiều của protein bị thay đổi, khi đó, người ta nói protein bị biến tính và mất chức năng sinh học.
3. Protein có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ thể người và các loài động vật. Nguồn nguyên liệu để xây dựng các loại protein trong cơ thể người được lấy từ các sản phẩm thịt, sữa của các loài động vật và từ hạt cũng như một số bộ phận khác của nhiều loài thực vật. Sử dụng đa dạng các nguồn thực phẩm giàu protein sẽ cung cấp đủ cho cơ thể nguồn amino acid dùng làm nguyên liệu để tổng hợp protein.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
*Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 6: Thực hành: Nhận biết một số phân tử sinh học.
GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm (GV nhắc nhở HS từ cuối tiết học hôm trước) và đọc trước nội dung các thí nghiệm ở nhà:
1. Dụng cụ, thiết bị: Ống nghiệm các loại, bình thủy tinh chịu nhiệt, pipet, ống nhỏ giọt, đèn cồn, kẹp ống nghiệm.
2. Nguyên liệu, hóa chất:
- Thuốc thử Benedict (C7H10CuNa2O15S), nước cất, cồn ethanol tuyệt đối, dung dịch sodium hydroxide loãng (NaOH 10%), hydrochloric acid (HCl), copper (II) sulphate (CuSO4. 5H2O), dung dịch albumin 1%.
- Đường glucose, lòng trắng trứng, dầu ăn.
3. Phiếu báo cáo thực hành theo mẫu SGK.
HỒ SƠ HỌC TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Trường:………. Lớp: …………. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Thời gian: 15 phút Nhóm:…..
|


