Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 12: Tay trái và tay phải, Đọc mở rộng; Dấu ngoặc kép, Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì?, ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 12: Tay trái và tay phải, Đọc mở rộng; Dấu ngoặc kép, Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì?, .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức
BÀI 12: TAY TRÁI VÀ TAY PHẢI (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tay trái và tay phải. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật (tay phải) trong câu chuyện qua giọng đọc,biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được cảm nghĩ và hành động của nhân vật qua từ ngữ, câu trong bài đọc.
- Hiểu được nội dung hàm ẩn của VB: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc câu chuyện, bài thơ về một việc làm tốt và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu).
- Hiểu công dụng của đấu ngoặc kép khi viết câu. Biết đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì?.
- Biết viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Năng lực số:
- 4.3.CB1a: Sử dụng thiết bị số để xem video minh họa về sự khéo léo của đôi tay trong các hoạt động đời sống.
- 6.1.CB1a: Nhận diện các cánh tay robot thông minh (IoT) trong nhà máy có khả năng phối hợp nhịp nhàng với nhau để lắp ráp linh kiện.
- 6.2.CB1a: Sử dụng trợ lý AI để liệt kê các công việc cần sự phối hợp của cả hai tay (như đánh máy tính, chơi đàn piano, thắt dây giày).
- 6.2.CB1b: Tương tác với ứng dụng AI nhận diện cử chỉ tay (Hand Tracking) để điều khiển một trò chơi đơn giản trên màn hình.
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái : biết làm những việc tốt, biết yêu thương, giúp đỡ người khác
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc Tay trái và tay phải.
- Sách, truyện phục vụ yêu cầu đọc mở rộng.
- Tranh (phóng to) minh hoạ câu hỏi đọc hiểu 2 (nếu có)
- Tranh ảnh minh hoa bài tập 1,bài tập 3 phần Luyện từ và câu.
- Phiếu học tập cho bài tập 2 phần Luyện từ và câu.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1-2 : ĐỌC | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm : Kể tên một số trò chơi cần có ít nhất 2 người tham gia. (Ít nhất 2 người tham gia thì mới có thể thực hiện được hoặc mới đạt kết quả như mong muốn.) - GV mời đại diện 2-3 nhóm lần lượt phát biểu ý kiến (Để tạo không khí vui tươi trong lớp học, GV có thể cho từng nhóm diễn tả trò chơi bằng hành động, nhóm khác đoán tên trò chơi.) - GV nhận xét, khen gợi những nhóm kể được nhiều trò chơi tập thể ở trường, ở nhà. - GV tìm kiếm trên internet chiếu cho HS quan sát clip ngắn về một người thợ thủ công sử dụng hai tay nhịp nhàng để nặn tò he hoặc gốm. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: "AI ơi, hãy kể tên các môn thể thao cần cả hai tay?" è AI trả lời: "Bóng rổ, bơi lội, bóng chuyền...". - GV giới thiệu bài đọc: Ở trường hay ở nhà, chúng ta được tham gia rất nhiều trò chơi vui, bổ ích. Có những trò chơi, chúng ta không thể thực hiện một mình. VD: chơi bập bênh, chơi bóng chuyền, bóng bàn, chơi cờ tướng, cờ vây, cá ngựa.... Có những công việc, chúng ta cần nhiều người tham gia.VD: học nhóm, tổ chức câu lạc bộ học tập, vẽ bức tranh lớn, vệ sinh sân trường.... Để thấy được ý nghĩa của tỉnh thần cùng hợp tác khi vui chơi, khi làm việc, chúng ta cùng nhau tìm hiểu câu chuyện Tay trái và tay phải. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: HS đọc được cả bài Tay trái và tay phải với giọng đọc diễn cảm, nhấn mạnh ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. b. Cách thức tiến hành - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm , nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm ) - GV hướng dẫn đọc + Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: rách tay trái, lẳng lặng, ngoảnh mặt, cài khuy áo, giữ giấy, liền xin lỗi,.. + Cách ngắt giọng ở những câu dài: Nó lẳng lặng/ ngoảnh mặt đi chỗ khác/ và tự nhủ/ sẽ không giúp tay phải việc gì nữa. + Đọc diễn cảm lời nói của tay phải: “Cậu thật là sướng, chẳng phải làm việc nặng nhọc. Còn tớ thì việc gì cũng phải làm. Từ việc xúc cơm, cẩm bút, rồi quét nhà,... đêu đến tớ cả."- giọng trách móc, chê bai, giễu cợt. “Cậu và tớ đều quan trọng như nhau. Nếu không có cậu thì có nhiều việc, một mình tớ không thể nào làm được’’- giọng nhẹ nhàng, chân thành. + Chia bài đọc thành 4 đoạn
- GV yêu cầu HS luyện theo nhóm/ cá nhân - GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn khi đọc, khen ngợi HS đọc tiến bộ - GV mời 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp (như đã đọc nối tiếp ở nhóm). - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp - GV đọc lại toàn bộ VB Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài đọc tay trái và tay phải b. Cách thức tiến hành Câu 1 - GV yêu cầu 1HS đọc câu hỏi : Tay phải trách tay trái chuyện gì? - GV nhắc HS xem nhanh lại đoạn đầu của văn bản đọc - GV yêu cầu HS suy nghĩ để chuẩn bị câu trả lời, sau đó trao đổi theo nhóm về câu trả lời của mình. - GV mời một số HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét
Câu 2 - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Không có tay trái giúp đỡ, tay phải gặp những khó khăn gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, xem lại đoạn 3 và liên hệ thực tế chuẩn bị câu trả lời : hình dung tình cảnh thực hiện các công việc đánh răng, cài khuy áo,vẽ tranh mà chỉ bằng tay phải? Khi đó, em phải loay hoay vượt qua khó khăn như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm cá nhân - GV mời 2-3 HS trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét, ghi nhận cách giải thích phù hợp Câu 3 - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi: Câu văn nào thể hiện suy nghĩ và hành động của tay phải khi làm việc một mình? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - GV mời 2-3 HS trả lời
- GV nhận xét, chốt nội dung trả lời Câu 4 - GV mời HS nêu yêu cầu câu 4: Tay phải đã nhận ra điêu gì khi làm việc cùng với tay trái? - Gv lưu ý HS đọc kĩ đề và xem nhanh đoạn cuối của bài đọc để tìm câu trả lời - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để tìm ý trả lời đúng. - GV mời một số HS trả lời trước lớp.
- GV nhận xét , ghi nhận câu trả lời hợp lí Câu 5. - GV nêu yêu cầu bài tập : Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - Có thể gợi ý bảng cách đưa ra các phương án trả lời để HS lựa chọn. Chẳng hạn: A. Chúng ta cần hợp tác với nhau trong mọi công việc. B. Chúng ta cần sử dụng cả tay trái và tay phải khi làm việc. C. Chúng ta cần chăm chỉ làm việc. - GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm - GV mời đại diện 3-4 nhóm phát biểu
- GV nhận xét, chốt câu trả lời Hoạt động 3: Đọc mở rộng a. Mục tiêu: HS đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc câu chuyện, bài thơ về một việc làm tốt và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu). b. Cách thức tiến hành Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ về một việc làm tốt và viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, đọc bài đã tìm được (nói về một việc làm tốt). - GV yêu cầu HS làm việc nhóm và trình bày kết quả trước nhóm. - GV chiếu một số phiếu đọc sách của HS lên bảng để cả lớp nhận xét. Chia sẻ với bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, chia sẻ với bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - GV có thể gợi ý: Nhân vật chính trong bài đọc là ai? Việc làm tốt của nhân vật là gì? Em cảm nhận thế nào về việc làm tốt đó? Việc làm tốt đó đem đến cho em bài học gì?.. - GV mời một số (2 - 3) HS đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét chung và khen ngợi HS. Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nguồn tài liệu đọc. |
- HS đọc yêu cầu bài tập và tiến hành làm việc theo nhóm
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS thực hiện thao tác với AI.
- HS lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo
- HS lưu ý và đọc theo hướng dẫn của GV
- HS thực hiện làm việc nhóm 4 người hoặc cá nhân, đọc nối tiếp 1-2 lượt hoặc đọc 1 lượt toàn bộ bài
- HS thực hiện đọc nối tiếp
- HS lắng nghe và đọc thầm theo
- HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe
- HS trao đổi nhóm
- HS trả lời Tay phải trách tay trái vì chuyện: nó luôn phải làm việc nặng nhọc/ vì chuyện tay trái sung sướng, chẳng phải làm việc nặng nhọc/ vì chuyện việc gì nó cũng phải làm (từ xúc cơm, cầm bút, rồi quét nhà,...
- HS đọc yêu cầu của câu 2
- HS chú ý và thực hiện làm bài theo cá nhân
- HS trả lời Tay phải gặp khó khăn khi đánh răng (không cầm được cốc nước), khó khăn khi cài khuy áo (không thể cài), khó khăn khi vẽ tranh (không có tay giữ giấy). Chỉ dùng tay phải, những công việc hết sức bình thường cũng trở nên khó khăn
- HS đọc yêu cầu - HS tiến hành làm việc cá nhân tìm câu trả lời - HS trả lời Cảm nghĩ và hành động của tay phải khi làm việc một mình được thể hiện qua câu: Tay phải hối hận lắm, liền xin lỗi tay trái. Như vậy, tay phải đã nhận ra lỗi của mình, thấy mình trách nhầm tay trái.
- HS đọc yêu cầu của câu 4
- HS lưu ý
- HS tiến hành làm việc cá nhân
- HS trả lời Khi làm việc cùng tay trái, tay phải đã nhận ra rằng:
- HS lắng nghe
- HS tiến hành trao đổi theo nhóm
- HS trả lời phương án A: Chúng ta cần hợp tác với nhau trong mọi công việc.
- HS lắng nghe - HS trao đổi và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - HS thưc hiện làm việc nhóm
- HS thực hiện làm việc nhóm
- HS lắng nghe và tiếp thu - HS thực hiện viết vào vở
- HS trả lời - Các HS khác nhận xét.
| 4.3.CB1a: HS sử dụng thiết bị số để xem video minh họa về sự khéo léo của đôi tay trong các hoạt động đời sống. 6.2.CB1a: HS sử dụng trợ lý AI để liệt kê các công việc cần sự phối hợp của cả hai tay (như đánh máy tính, chơi đàn piano, thắt dây giày). |
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 3-4 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
