Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 4: Những cái tên đáng yêu, Đọc mở rộng; Từ ngữ có nghĩa giống nhau, Đặt và trả lời câu ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 4: Những cái tên đáng yêu, Đọc mở rộng; Từ ngữ có nghĩa giống nhau, Đặt và trả lời câu .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức
BÀI 4: NHỮNG CÁI TÊN ĐÁNG YÊU (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng rõ ràng câu chuyện Những cái tên đáng yêu qua sự thể hiện bằng tranh kết hợp lời dẫn và lời thoại của nhân vật, ngũ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi câu
- Qua tranh, nhận biết được trình tự các sự việc, hành đọng gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật cụ thể, biết nhận xét về hình dáng , điệu bộ và hành động của nhân vật. Hiểu được điều mà bài đọc muốn gửi gắm: mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu ( đọc bài về hiện tượng tự nhiên) và viết phiếu đọc sách theo mẫu
- Nhận biết được những từ ngữ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh . Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào ?
- Viết được đoạn văn kể về hoạt động ( trồng cây ) mà bản thân được chứng kiến ( qua quan sát tranh )
- Chia sẻ với người thân về ý nghĩa của hoạt động trồng cây.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Sử dụng từ khóa đơn giản để tìm kiếm thông tin về các hiện tượng tự nhiên cho mục Đọc mở rộng.
- 4.3.CB1a: Sử dụng thiết bị số để xem và tương tác với các tranh truyện kỹ thuật số.
- 6.1.CB1a: Nhận diện các hệ thống thông minh có khả năng ghi nhớ và gọi tên người dùng (như tài khoản cá nhân trên máy tính hoặc trợ lý ảo gọi tên chủ nhân).
- 6.2.CB1a: Sử dụng trợ lý AI để tìm nhanh các từ ngữ có nghĩa giống nhau nhằm mở rộng vốn từ.
- 6.2.CB1b: Sử dụng công cụ AI hỗ trợ tạo phụ đề hoặc lời thoại ngắn cho các bức tranh kể về hoạt động trồng cây.
3. Phẩm chất
- Biết cảm nhận và yêu quí vẻ đẹp của thiên nhiên
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Tranh ảnh khởi động ( hình con mèo, chim cách cụt, chim bói cá) ; tranh minh họa VB đọc ( phóng to- nếu có thể ) ; tranh bài tập 1 phần Luyện từ và câu, tranh bài tập 1 phần Luyện viết đoạn
- Sách, truyện phục vụ yêu cầu đọc mở rộng.
- Phiếu học tập cho câu hỏi 1 và 2 ( trả lời câu hỏi)- nếu cần thiết ; Phiếu đọc sách ( Đọc mở rộng ) ; 2 bộ thẻ từ cho bài tập 1 ( Luyện từ và câu )
- Giấy khổ to để HS thực hiện kĩ thuật ‘’Khăn trải bàn’’ ( trả lời câu hỏi đọc hiểu 3)
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TIẾT 1-2 : ĐỌC | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Dựa vào đâu người ta đặt tên cho mỗi loài vật dưới đây ? - GV yêu cầu HS làm theo nhóm, quan sát tranh để trả lời câu hỏi
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp
- GV chốt nội dung và giới thiệu bài đọc: Mỗi con vật , sự vật trong thiên nhiên đều có tên gọi riêng , hiều khi có thể giải thích được lí do của những cái tên đó. Câu chuyện Những cái tên đáng yêu sau đây sẽ cho các em thấy: thiên nhiên quanh ta đẹp đẽ như thế nào; vì sao một cây nấm nhỏ lại được gọi bằng nhiều cái tên khác nhau…Câu chuyện được thể hiện dưới dạng truyện tranh, sinh động , hấp dẫn 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: HS đọc được cả bài Những cái tên đáng yêu với giọng đọc diễn cảm, nhấn mạnh ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS về cách đọc truyện tranh - GV đọc mẫu 1-2 tranh trong bài - GV lưu ý HS + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai : tán nấm, nghền cổ, lượn quanh, đêm khuya, nghĩ ngợi,... + Cách ngắt giọng ở câu dài: Ngày mai / không biết / người khác sẽ gọi mình/ là gì nữa nhỉ?..) + Đọc diễn cảm lời nói của giun đất, kiến, đôi bướm, ếch cốm và ý nghĩ của nấm. - GV yêu cần HS làm việc cá nhân kết hợp làm việc theo nhóm - GV mời 2 HS + 1 HS đọc lời dẫn + 1 HS đọc lời thoại của các con vật và suy nghĩ của cây nấm Hoặc 6 HS + 1 HS đọc lời dẫn + 4 HS đọc lời thoại của 4 con vật + 1 HS đọc suy nghĩ của nấm - GV trình chiếu từng tranh lên bảng. - GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bảng để lật các trang truyện số, phóng to các chi tiết về ngoại hình nhân vật (giun đất, kiến, bướm, ếch cốm). - GV giải nghĩa từ ngữ khó trong bài: nghển cổ, đi dạo , thấm mệt,... - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp - GV đọc lại toàn bộ VB - GV yêu cầu HS đọc lại VB Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu:. Hiểu được điều mà bài đọc muốn gửi gắm: mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. b. Cách thức tiến hành Câu 1 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 1: Mỗi con vật trong câu chuyện làm gì và nói gì khi đến bên cây nấm - GV nêu câu hỏi, đồng thời lần lượt đưa tranh liên quan đến từng con vật
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm 4 và điền vào phiếu học tập
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt đáp án Câu 2 - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi bài 2: Vì sao cây nấm lại được các con vật gọi bằng những tên khác nhau ? - GV gợi ý: Mỗi con vật gọi cây nấm là gì ? Vì sao lại gọi như thế ? - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - GV phát phiếu học tập cho các nhóm HS
- GV mời đại diện 3-4 nhóm phát biểu trước lớp
- GV giới thiệu: "Các nhân vật trong truyện đặt tên cho cây nấm theo cảm nhận riêng. Giống như khi các em đăng nhập máy tính, máy tính nhận diện và gọi đúng tên các em. Đó là nhờ trí tuệ nhân tạo ghi nhớ thông tin cá nhân". - GV nhận xét, đưa ra câu trả lời. Câu 3 - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi: Cây nấm cảm thấy thế nào khi được gọi bằng nhiều tên như vậy ?? - GV yêu cầu HS làm bài theo cá nhân và sau đó trao đổi theo nhóm - GV mời một số HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét và ghi nhận những câu trả lời hợp lý Câu 4 ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- HS lắng nghe và thực hiện làm việc theo nhóm
- HS trả lời:
- HS lắng nghe và tiếp thu - HS lắng nghe - HS lưu ý
- HS thực hiện làm việc theo nhóm 6 và cá nhân theo hướng dẫn của GV
- HS quan sát
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe - HS đọc lại VB dựa theo cách đọc của GV
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS lắng nghe và quan sát tranh
- HS tiến hành thảo luận theo nhóm và điền kết quả vào phiếu học tập
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu của bài. HS khác lắng nghe và đọc thầm theo
- HS lưu ý và tiếp thu - HS tiến hành làm việc theo nhóm và điền kết quả vào phiếu học tập
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thực hiện làm việc cá nhân và trao đổi theo nhóm - HS trả lời
- HS đọc yêu cầu của câu 4. HS khác lắng nghe và đọc thầm theo
- HS thực hiện làm việc nhóm ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 4.3.CB1a: HS sử dụng thiết bị số để xem và tương tác với các tranh truyện kỹ thuật số. 6.1.CB1a: HS nhận diện các hệ thống thông minh có khả năng ghi nhớ và gọi tên người dùng (như tài khoản cá nhân trên máy tính hoặc trợ lý ảo gọi tên chủ nhân). 1.1.CB1a: HS sử dụng từ khóa đơn giản để tìm kiếm thông tin về các hiện tượng tự nhiên cho mục Đọc mở rộng.
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TIẾT 3-4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


