Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 10: Quả hồng của thỏ con, Ôn chữ viết hoa R S; Từ ngữ có nghĩa giống nhau, Dấu gạch ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 10: Quả hồng của thỏ con, Ôn chữ viết hoa R S; Từ ngữ có nghĩa giống nhau, Dấu gạch .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức

BÀI 10: QỦA HỒNG CỦA THỎ CON (4 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quả hồng của thỏ con. Bước đầu tiên hiểu tâm trạng, cảm xúc của nhân vật ( thỏ con và đàn chim) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
  • Nhận biết được trình tự các sự việc; suy nghĩ và hành động của từng nhân vật cụ thể.
  • Hiểu được tình cảm yêu thương, chân thành mà các nhân vật dành cho nhau. Hiểu được bài học được gửi gắm : Nếu dành yêu thương , dành điềut ốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp
  • Đọc mở rộng theo yêu cầu ( tự tìm được câu chuyện, bài thơ, bài văn... nói về một việc làm tốt )
  • Nhận biết được từ có nghĩa giống nhau ( qua ngữ cảnh, qua tranh ảnh ) và sử dụng từ có nghĩa giống nhau để đặt câu. 
  • Ôn chữ viết hoa R, S
  • Nói được về điều em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con, giải thích được lí do

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Năng lực riêng:Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
  • Năng lực số:
  • 4.3.CB1a: Sử dụng thiết bị số để theo dõi diễn biến câu chuyện qua tranh ảnh kỹ thuật số sinh động.
  • 6.1.CB1a: Nhận diện các hệ thống AI có khả năng nhận diện khuôn mặt và cảm xúc (vui, buồn, đói) của nhân vật qua hình ảnh.
  • 6.2.CB1a: Sử dụng trợ lý AI để tìm nhanh các từ đồng nghĩa với "chăm chỉ", "kiên nhẫn" nhằm mở rộng vốn từ miêu tả nhân vật.
  • 6.2.CB1b: Biết cách đặt câu hỏi đơn giản cho chatbot để tìm hiểu về tập tính sinh học của loài thỏ và chim trong tự nhiên.

3. Phẩm chất

  •  Phát triển phẩm chất nhân ái : biết làm những việc tốt, biết yêu thương, giúp đỡ người khác

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Sách, truyện phục vụ yêu cầu đọc mở rộng. 
  • Tranh minh họa bãi biển ở bài tập 2 phần Luyện từ và câu. 
  • 2  bộ thẻ trắng chưa ghi từ, 2 bút dạ dùng cho bài tập 1 phần Luyện từ và câu.
  • Phiếu học tập cho bài tập 2 phần Luyện từ và câu.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1-2 : ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 3-4 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV ôn lại kiến thức đã học

- GV yêu cầu 1-2 HS đọc diễn cảm bài Quả hồng của thỏ con

- GV nhận xét

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm trong câu ( chăm chỉ, kiên nhẫn )

a. Mục tiêu: HS nhận biết được từ có nghĩa giống nhau ( qua ngữ cảnh, qua tranh ảnh ). 

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu GV đặt thử thách cho AI: "Hãy tìm 5 từ cùng nghĩa với từ 'chăm chỉ'". HS quan sát kết quả: 'cần cù', 'siêng năng', 'chịu khó'... và chọn từ để đặt câu về Thỏ con.

- GV mời 1-2  HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm thẻ từ đẻ ghi kết quả

- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. 

   

   

- GV nhận xét

- GV khen gợi các nhóm tìm được nhiều từ đúng và nhanh nhẩt

Hoạt động 2: Dựa vào tranh , tìm 2-3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ em tìm được

a. Mục tiêu: HS biết đặt câu với các từ ngữ có nghĩa giống nhau

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu  HS đọc yêu cầu bài tập.

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS làm bài tập

+ GV yêu cầu HS làm theo nhóm 4

+ GV phát phiếu học tập cho từng nhóm

- GV mời đại diện 3-4 nhóm trình bày kết quả

   

   

   

   

- GV nhận xét, chốt đáp án

Hoạt động 3: Lời nói của thỏ con và đàn chim trong đoạn văn được đánh dấu bằng dấu câu nào ? Nêu vị trí của dấu câu đó

a. Mục tiêu: HS nhận biết các dấu câu đánh dấu lời nói của từng nhân vật

b. Cách thức tiến hành

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu

- GV gợi ý HS: dấu câu ở đâu, ở vị trí nào ? Đầu câu, giữa câu hay cuối câu ?

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân  

- GV mời 2-3 HS trả lời

   

- GV nhận xét, chốt đáp án

Hoạt động 4:. Luyện viết đoạn

a. Mục tiêu: HS nói được về điều mình thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con, giải thích được lí do

b. Cách thức tiến hành

Đọc lời tranh luận của các bạn trong tranh và phát biểu ý kiến của em   về thỏ con

- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4

- GV yêu cầu  HS quan sát tranh

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, thống nhất nội dung trả lời

- GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày 

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét và ghi nhận câu trả lời hợp lý

Viết đoạn văn nêu lí do em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con

- GV mời 1  HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV hướng dẫn HS làm bài tập theo nhóm 

  •  HS chọn nhân vật mình thích hoặc không thích
  • HS nói lí do và trình bày trong nhóm

- GV mời 3-4 HS đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét

- GV khen ngợi những HS trình bày rõ ràng, mạch lạc, nêu lí do hợp lí

Đọc lại cả đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi ( dùng từ, đặt câu, sắp xêp ý)

- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn đã viết của mình để sửa lỗi

- GV yêu cầu HS đổi vở, đánh giá bài viết cảu nhau

- GV nhận xét, tuyên dương những bài viết tốt

   

   

   

   

   

- HS đọc bài

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện tương tác với AI.

   

   

   

- HS đọc yêu cầu và đề bài. 

   

- HS tiến hành làm việc nhóm

   

   

- HS trả lời

+ Chăm chỉ : chăm , siêng năng, cần cù, chịu khó,..

+ Kiên nhẫn : kiên trì, bền bỉ, bền gan, bền lòng,..

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu 

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện trao đổi nhóm thoe hướng dẫn của GV

   

- HS trả lời

Xanh biếc, xanh thẳm, xanh rì, xanh thẳm, xanh ngắt, xanh lơ, xanh rì, xanh rờn,...

  • Bầu trời xanh trong không gợn mây
  • Rặng phi lao xanh um
  • Những đám mây xanh lơ

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu

- HS lưu ý

   

- HS thực hiện làm việc cá nhân

- HS trả lời

  • Lời nói của thỏ: Hồng của tớ!
  • Lời nói của đánh chim :

Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu. HS khác lắng nghe

- HS quan sát tranh

   

   

   

- HS thực hiện làm việc theo cặp

   

- HS trả lời

Em thích thỏ vì

  • Thỏ có đôi tai xinh
  • Vì vẻ ngoài xinh xắn, đáng yêu của thỏ
  • Vì thỏ chăm chỉ
  • Vì thỏ kiên nhẫn
  • Vì thỏ hiền lành, biết nhường nhịn..

   

   

   

- HS đọc yêu cầu

- HS thực hiện làm thoe nhóm theo hướng dẫn của GV

   

   

   

   

- HS trả lời

   

   

- HS viết lại điều đã nói vào vở bằng 2-3 câu

   

   

   

- HS đọc lại đoạn văn

   

   

- HS thực hiện 

   

6.2.CB1a: HS sử dụng trợ lý AI để tìm nhanh các từ đồng nghĩa với "chăm chỉ", "kiên nhẫn" nhằm mở rộng vốn từ miêu tả nhân vật.

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV nhắc nhở HS:
  • Đọc lại bài Quả hồng của thỏ con , hiểu ý nghĩa bài đọc., muông thú
  • Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,.. về  việc làm tốt
  • Đọc trước bài Chuyện bên cửa sổ SGK tr.48

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay