Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 15: Ngày như thế nào là đẹp?, Kể chuyện Ngày như thế nào là đẹp?; Nghe – viết: Ngày ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 15: Ngày như thế nào là đẹp?, Kể chuyện Ngày như thế nào là đẹp?; Nghe – viết: Ngày .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức
BÀI 15: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp?
- Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh minh hoạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt.
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện).
- Viết đúng chính tả bài Ngày như thế nào là đẹp? theo hình thức nghe
- Viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r⁄d/gi hoặc dấu hỏi/dấu ngã.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
- Hình thành và phát triển năng lực văn học ( liên tưởng, từ hình ảnh anh em mèo, nghĩ tới hình ảnh con người)
- Biết cách trình bày đoạn văn
- Biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn.
- Năng lực số:
- 4.3.CB1a: Sử dụng thiết bị số để tìm hiểu về các loài côn trùng (châu chấu, kiến, giun đất).
- 6.1.CB1a: Nhận diện các trạm quan trắc thời tiết thông minh (IoT) có thể đo độ ẩm, ánh sáng để giải thích tại sao giun đất thích trời mưa còn châu chấu thích trời nắng.
- 6.2.CB1a: Sử dụng trợ lý AI để phân tích các yếu tố của một "ngày đẹp" dựa trên dữ liệu khí tượng (nhiệt độ, sức gió) và dữ liệu hoạt động của con người.
- 6.2.CB1b: Biết cách sử dụng chatbot để gợi ý 3 việc tốt đơn giản mà học sinh lớp 3 có thể làm để biến hôm nay thành một ngày đẹp trời.
3. Phẩm chất
- Giáo dục cho HS ý thức chăm chỉ lao động, làm việc mỗi ngày để cuộc sống có ý nghĩa hơn.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc Ngày như thế nào là đẹp?
- Sách, truyện phục vụ yêu cầu đọc mở rộng.
- Tranh minh hoạ về một số loài vật: châu chấu, giun đất, kiến, hổ, khi, thỏ, sư tử,...
- Tranh minh hoạ mục b bài tập 3 phần Viết.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học
- Vở viết
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||
TIẾT 1-2 : ĐỌC- NÓI- NGHE ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||||
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||
| TIẾT 3: VIẾT | ||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV ôn lại kiến thức đã học - GV yêu cầu 1-2 HS đọc diễn cảm bài Ngày như thế nào là đẹp ? - GV nhận xét 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe - viết a. Mục tiêu: HS viết đúng chính tả bài Ngày như thế nào là đẹp? theo hình thức nghe - viết b. Cách thức tiến hành - GV (hoặc 1HS) đọc đoạn viết trong bài Ngày như thế nào là đẹp? - GV mời 2 - 3 HS đọc lại. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: + Viết hoa chữ cái đầu câu, giữa các cụm từ trong mỗi câu có đấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm, viết dấu gạch ngang trước lời thoại của nhân vật. + Chữ dễ viết sai chính tả: trả, lặn, tuyệt, rất... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả. + GV đọc từng câu cho HS viết. Câu dài cần đọc theo từng cụm từ (Tôi đã làm việc rất tốt/ và bây giờ/ có thể nghỉ ngơi thoải mái.!!). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. + GV cần đọc chính xác, rõ ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết của HS. + Sau khi đọc xong đoạn viết, GV đọc lại một lần cả đoạn và yêu cầu HS soát lỗi. - GV kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh một số bài. -GV nhận xét. Hoạt động 2: Chọn từ phù hợp với mỗi lời giải nghĩa. a. Mục tiêu: HS làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r⁄d/gi hoặc dấu hỏi/dấu ngã. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu 1 HS đọc to yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ tìm kiếm an toàn để tra nghĩa các từ dễ lẫn như: "rán" (thức ăn), "dán" (giấy), "gián" (con vật). - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, chọn từ phù hợp với mỗi lời giải nghĩa và viết kết quả vào phiếu bài bài tập được thiết kế như sau:
- GV mời một số nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả - GV lưu ý HS muốn viết đúng chính tả đ/ r/ gi cần phải dựa vào nghĩa của từ. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. a. Mục tiêu: HS làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r⁄d/gi hoặc dấu hỏi/dấu ngã. b. Cách thức tiến hành Đây là bài chính tả tự chọn. GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng miền. a. Chọn r, d hoặc gi thay cho ô vuông. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để thực hiện yêu cầu bài tập: chọn r, đ hoặc gi thay cho ô vuông. - HS làm việc nhóm: chọn r, đ hoặc gi thay cho ô vuông và ghi vào phiếu bài tập. - GV mời một số nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả b. Quan sát tranh, tìm từ ngữ gọi tên con vật, chỉ hoạt động của con vật chúa dấu hỏi hoặc đấu ngã. - GV mời 1HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: quan sát tranh, tìm tên các con vật, hoạt động của các con vật chứa đấu hỏi hoặc đấu ngã và ghi vào phiếu bài tập.
- GV mời một số nhóm trình bày kết quả |
- HS đọc văn bản
- HS lắng nghe và đọc thầm theo
- HS lưu ý - HS chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
- HS thực hiện viết vào vở
- HS thực hiện đổi vở cho nhau để soát lỗi
- HS chú ý và quan sát, lắng nghe
- HS đọc yêu cầu. HS khác lắng nghe và đọc thầm theo - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện làm việc nhóm
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu. HS khác lắng nghe, đọc thầm theo - HS thực hiện làm việc nhóm
- HS trả lời Trong khu rừng già có một cây sối to, cành lá xum xuê che rợp cả một góc rừng. Cây sối rất kiêu ngạo về vóc dáng và sức mạnh của mình. Trong rừng có nhiều loài chim nhưng cây sồi chỉ thích kết bạn với các loài chim xinh đẹp và hót hay như hoạ mi, sơn ca,...
- HS đọc yêu cầu. HS khác lắng nghe, đọc thầm theo - HS thực hiện làm việc nhóm
- HS trả lời
| 1.1.CB1a: HS thực hiện được các thao tác tìm kiếm thông tin cơ bản trên mạng Internet. | ||||||||||||||||
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- Đọc lại bài Ngày hôm nay thế nào là đẹp , hiểu ý nghĩa bài đọc., muông thú
- Kể chuyện Ngày hôm nay thế nào là đẹp cho người thân nghe
- Đọc trước bài Alo, tớ đây SGK tr.113
