Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 21: Nhà rông; Quê hương em; Nghe – viết Nhà rông, Phân biệt s/x, dấu hỏi/ dấu ngã

Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 21: Nhà rông; Quê hương em; Nghe – viết Nhà rông, Phân biệt s/x, dấu hỏi/ dấu ngã. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức

BÀI 21: NHÀ RÔNG (3 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương.

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
  • Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  • Viết đúng chính tả một đoạn trong bài Nhà rông (theo hình thức nghe - viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã).
  • Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn bản đọc. Giới thiệu được về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp.
  • Năng lực số:
  • 1.1.CB1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc mã QR để truy cập kho ảnh, video 360 độ về không gian văn hóa Tây Nguyên.
  • 4.3.CB1a: Thực hiện đúng tư thế ngồi, khoảng cách mắt và điều chỉnh ánh sáng màn hình tương tác phù hợp khi xem tư liệu số.
  • 6.1.CB1a: Nhận diện tính năng AI nhận diện vật thể (Object Detection) để phân tích các bộ phận của nhà rông (mái nhà, cầu thang, sàn gỗ) qua hình ảnh.
  • 6.1.CB1b: Tìm hiểu về hệ thống IoT cảm biến nhiệt độ và độ ẩm giúp bảo vệ các công trình nhà gỗ truyền thống khỏi nguy cơ cháy nổ và mối mọt.
  • 6.2.CB1a: Sử dụng trợ lý ảo (Voice Assistant) để tìm hiểu các thông tin thú vị về lễ hội đâm trâu hoặc cồng chiêng Tây Nguyên.

3. Phẩm chất

- Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực, đóng vai.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • Tranh ảnh minh họa bài Nhà rông; tranh ảnh minh họa cho phần Nói và nghe.
  • Clip hoặc tranh ảnh về nhà rông ở Tây Nguyên, chiêng trống, lưỡi rìu, một số nông cụ, bản đồ Việt Nam.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: NÓI VÀ NGHE

Hoạt động 1: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương em và nói 1 – 2 câu mời bạn bè (hoặc du khách) đến thăm quê hương em

a. Mục tiêu: Giới thiệu được về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp. Nói được 1 – 2 câu mời người khác đến thăm quê hương mình.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1, 1 HS đọc các gợi ý của BT 1 và 1 HS đọc yêu cầu của BT 2:

1. Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương em.

+ Quê hương em ở đâu?

+ Ở đó có những cảnh đẹp nào?

+ Sản phẩm nổi tiếng của quê hương em là gì?

+ Điều gì khiến du khách nhớ nhất khi đến quê hương em?

2. Hãy nói 1 – 2 câu mời bạn bè (hoặc du khách) đến thăm quê hương em.

- GV hướng dẫn cách thực hiện:

+ Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 hoặc nhóm 6 cùng nhau nêu lại các yêu cầu 1 và 2 ở phần luyện nói:

+ Bước 2: Lần lượt từng bạn tập đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về quê hương mình dựa vào những câu hỏi gợi ý. Cả nhóm trong vai khách du lịch lắng nghe, có thể hỏi để bạn giới thiệu rõ những điều em muốn biết thêm về vùng đất đó (sau đó góp ý cho nhau).

- GV hướng dẫn HS sử dụng loa thông minh hoặc trợ lý AI trên máy tính để đặt câu hỏi: "Hãy cho tớ biết một món ăn đặc sản nổi tiếng ở Đắk Lắk?". HS sử dụng thông tin AI cung cấp để làm phong phú bài nói.

+ Lưu ý: Khi giới thiệu cần chú ý thể hiện thái độ tự tin, lịch sự, nhìn vào người nghe khi nói. Cần thể hiện điệu bộ, cử chỉ thích hợp.

- GV mời đại diện các nhóm lên giới thiệu trước lớp, yêu cầu cả lớp sắm vai du khách lắng nghe, có thể hỏi để tìm hiểu thêm về quê hương của bạn đang giới thiệu. GV khuyến khích các em có cách giới thiệu hay, vui, sáng tạo.

- GV nhận xét, khen ngợi HS.

   

   

   

   

   

   

   

- Một số HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe. 

   

   

   

- Đại diện các nhóm lên giới thiệu trước lớp. Cả lớp sắm vai du khách lắng nghe.

   

- HS lắng nghe.

6.2.CB1a: HS sử dụng trợ lý ảo (Voice Assistant) để tìm hiểu các thông tin thú vị về lễ hội đâm trâu hoặc cồng chiêng Tây Nguyên.
TIẾT 3: VIẾT

Hoạt động 1: Nghe – viết

a. Mục tiêu: Viết đúng chính tả một đoạn trong bài Nhà rông (theo hình thức nghe - viết) trong khoảng 15 phút.

b. Cách thức tiến hành:

- GV nêu yêu cầu: Tiết này, chúng ta sẽ nghe - viết một đoạn trong bài Nhà rông (từ đầu đến cuộc sống no ấm).

- GV đọc đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe.

- GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn văn trong SGK; mời 1 HS đọc trước lớp.
 

- GV hướng dẫn HS:

+ Quan sát đoạn văn sẽ viết, giúp các em biết nêu tên các dấu câu được sử dụng trong đoạn (dấu chấm, dấu phẩy).

+ Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi câu.

+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương: Tây Nguyên, dựng đứng, lưỡi rìu, tuồn tuột,...

+ GV trình chiếu video hướng dẫn viết chữ mẫu. HS thực hiện thao tác "Chỉnh sáng màn hình" sao cho dịu mắt và ngồi đúng tư thế (lưng thẳng, cách màn hình 30-40cm).

- GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở.

- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. Sau đó, HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp.

- GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em.

Hoạt động 2: Chọn hoặc thay cho ô vuông

a. Mục tiêu: Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 trước lớp: Chọn hoặc thay cho ô vuông.

¨ lược¨ xác¨ sài¨ cứng
¨ suất¨ đồ¨ dừa¨ mướp

- GV tổ chức BT thành trò chơi để gây hứng thú cho HS, chia đội chơi tìm nhanh thẻ từ gắn vào ô trống trên bảng.

- GV thống nhất đáp án đúng và khen các đội hoàn thành tốt bài tập: sơ lược, xơ xác, sơ sài, xơ cứng sơ suất, sơ đổ, xơ dừa, xơ mướp.

Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b

a. Mục tiêu: Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã).

b. Cách thức tiến hành:

- GV hướng dẫn HS chọn bài tập 3a hoặc 3b.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm theo.

   

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân chọn s/x hoặc dấu hỏi/dấu ngã.

   

a. Chọn “s” hoặc “x” thay cho ô vuông.

Rừng Tây Nguyên đẹp vì cảnh ¨ắc thiên nhiên. Khi những cơn mưa đầu mùa đổ ¨uống, bầu trời vẫn trong. Rừng mát mẻ, ¨anh tươi. Các đồi gianh vươn lên và cỏ non bò lan ra mặt ¨uối, như choàng cho rừng một chiếc khăn lấp lánh kim cương. Mặt trời ¨uyên qua kẽ lá, ¨ưởi ấm những con ¨uối trong vắt.

(Theo Ay Dun và Lê Tấn)

b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm.

Dọc theo bờ vịnh Hạ Long, trên bến Đoan, bến Tàu hay cang Mới, nhưng đoàn thuyền đánh cá re màn sương bạc nối đuôi nhau cập bến. Những cánh buồm ướt át như
 nhưng cánh chim trong mưa. Thuyền nào cungtôm cá đầy khoang. Những con cá song khoe, giay đành đạch.

(Theo Thi Sảnh)

- GV gắn các thẻ từ ghi s hoặc x (dấu hỏi hoặc dấu ngã); đoạn văn phần a hoặc b (chiếu lên màn hình hoặc viết lên bảng).

- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 3, 4 HS thi gắn nhanh.

- GV yêu cầu cả lớp nhận xét đội nào làm nhanh, đúng.

- GV mời 2 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã được hoàn chỉnh.

a.

Rừng Tây Nguyên đẹp vĩ cảnh sắc thiên nhiên. Khi những cơn mưa đầu mùa đổ xuống, bầu trời vẫn trong. Rừng mát mẻ, xanh tươi. Các đồi gianh vươn lên và cỏ non bò lan ra mặt suối, như choàng cho rừng một chiếc khăn lấp lánh kim cương. Mặt trời xuyên qua kẽ lá, sưởi ấm những con suối trong vắt.

(Theo Ay Dun và Lê Tấn)

b.

Dọc theo bờ vịnh Hạ Long, trên bến Doan, bến Tàu hay cảng Mới, những đoàn thuyền đánh cá rẽ màn sương bạc nối đuôi nhau cập bến. Những cánh buồm ướt át như những cánh chim trong mưa. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang. Những con cá song khoẻ, giãy đành đạch.

(Theo Thi Sảnh)

- GV hỏi thêm: Đoạn văn tả cảnh đẹp ở đâu?.

- GV nhận xét, chốt:

+ Đoạn a: Rừng Tây Nguyên.

+ Đoạn b: Vịnh Hạ Long.

Hoạt động 4: Vận dụng – Vẽ cảnh đẹp quê hương em và viết 2 – 3 câu giới thiệu bức tranh em vẽ

a. Mục tiêu: Vẽ được cảnh đẹp quê hương và viết được đoạn văn giới thiệu bức tranh em vẽ.

b. Cách thức tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn các nhóm làm theo yêu cầu của hoạt động Vận dụng: Mỗi nhóm hãy vẻ cảnh đẹp quê hương mình và viết 2 – 3 câu giới thiệu bức tranh em vẽ.

- GV tổ chức cho HS gắn tranh theo nhóm quanh lớp, các HS khác đến tham quan và nghe giới thiệu bức tranh của các nhóm.

- GV động viên, khuyến khích HS viết những câu văn hay, có hình ảnh.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

- HS đoc thầm theo.

- 1 HS đọc lại đoạn văn sẽ viết chính tả trước lớp. 

- HS lắng nghe, lưu ý.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nghe – viết.

   

- HS soát lại bài viết, sau đó đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý.

- HS quan sát, lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.

- HS làm bài vào VBT.

- Các đội chơi trò chơi.

   

   

- HS lắng nghe, chữa bài vảo VBT.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chọn BT 3a hoặc 3b.

- 1 HS đọc yêu cầu của BT, cả lớp đọc thầm theo. Cả lớp đọc thầm theo.

- HS làm việc cá nhân chọn s/x hoặc dấu hỏi/dấu ngã.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát, đọc đoạn văn phần a hoặc b.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thi gắn nhanh.

   

- Cả lớp nhận xét đội nào làm nhanh, đúng.

- 2 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã được hoàn chỉnh.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, trả lời nhanh.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

- HS gắn tranh theo nhóm quanh lớp, các HS khác đến tham quan và nghe giới thiệu bức tranh của các nhóm.

- HS lắng nghe.

4.3.CB1a: HS thực hiện đúng tư thế ngồi, khoảng cách mắt và điều chỉnh ánh sáng màn hình tương tác phù hợp khi xem tư liệu số.

IV. CỦNG CỐ

  • GV tổng kết bài học bằng cách nêu câu hỏi, đề nghị HS nói lại những điều HS thích về bài đọc và bài viết: Em nhớ nhất điều gì trong bài vừa học?.
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV dặn dò HS:
  • Về nhà chia sẻ với người thân về tình cảm, cảm xúc của em với quê hương, những điều em muốn làm cho quê hương.
  • Xem trước và chuẩn bị bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay