Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 23: Hai Bà Trưng; Kể chuyện Hai Bà Trung; Nghe – viết Hai Bà Trung, Phân biệt ch/tr, ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 23: Hai Bà Trưng; Kể chuyện Hai Bà Trung; Nghe – viết Hai Bà Trung, Phân biệt ch/tr, .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức

BÀI 23: HAI BÀ TRƯNG (3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết được các hành động thể hiện tài năng, chí hướng của Hai Bà Trưng. Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thẩn bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.
  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Hai Bà Trưng. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện; cảm xúc của người dẫn truyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  • Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong bài Hai Bà Trưng (gần 80 chữ) trong 15 phút; làm đúng các bài tập chính tả (phân biệt tr/ch hoặc ai/ay).
  • Kể lại được từng đoạn câu chuyện Hai Bà Trưng theo tranh gợi ý. Biết kể cho người thân nghe về một nhân vật lịch sử có công với đất nước.

   

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

Năng lực số:

  •  1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu (bài đọc, hình ảnh môi trường) thông qua tìm kiếm đơn giản.
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (phần mềm trắc nghiệm, màn hình video tương tác).
  • 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản. 

3. Phẩm chất

- Nâng cao lòng yêu nước, niềm tự hào về truyền thống dân tộc (thông qua bài đọc ca ngợi Hai Bà Trưng, ngữ liệu chính tả về Thánh Gióng), tăng cường tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm (thông qua các hoạt động trả lời câu hỏi đọc hiểu bài, hoạt động nói - nghe,...).

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • Giáo án.
  • Bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva) có tích hợp trò chơi tương tác (kéo thả/chọn từ ngữ), Video AI khởi động bài học, tranh ảnh số hóa, ứng dụng tìm kiếm Google/Youtube. 
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc Hai Bà Trưng; tranh minh họa về Thánh Gióng ở bài tập 3 phần Viết.
  • File nhạc bài hát Kim Đồng.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh

  • SHS.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1: ĐỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

- GV mở bài hát về một người anh hùng (bài hát Kim Đồng, link: 

https://www.youtube.com/watch?v=ZgMNZ3m-VPU) và giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy nghe đoạn bài hát sau và nói tên người anh hùng được nhắc tới trong bài hát đó.

- GV mời 2 - 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

   

- GV nhận xét, chốt câu trả lời và giới thiệu bài đọc:

Bài hát trên nói về anh hùng Kim Đồng. Đó là một trong những anh hùng trẻ tuổi của nước ta. Ngay từ xa xưa, dân tộc ta đã xuất hiện nhiều anh hùng có công dựng xây và bảo vệ đất nước. Hình ảnh của họ đã được kể lại trong những câu chuyện thật thú vị. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài đọc Hai Bà Trưng sẽ rõ điều đó.

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

- HS nghe GV giao nhiệm sau đó tập trung nghe bài hát để suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời về tên người anh hùng được nhắc tới.

   

- 2 – 3 HS trình bày trước lớp. Cả lớp nghe, nhận xét.

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học. 

   

   

   

   

   

2.1.CB1b: HS lựa chọn được công nghệ số đơn giản là những video AI để tương tác. 

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Hai Bà Trưng. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện; cảm xúc của người dẫn truyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.

b. Cách thức tiến hành:

- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: ngút trời, thật đẹp, rùng rùng lên đường, cuồn cuộn, dội lên, đập vào,...).

- GV hướng dẫn HS đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: thuở xưa, ngoại xâm, ngút trời, võ nghệ, trẩy quân, giáp phục,...

- GV mời 6 HS đọc 6 từ trong mục Từ ngữ trước lớp để cả lớp hiểu những từ ngữ khó trong bài đọc:

+ Nhà Hán: triều đại ở Trung Quốc, cách đây hơn 2000 năm.

+ Đô hộ: thống trị nước khác.

+ Luy Lâu: vùng đất thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ngày nay.

+ Trẩy quân: đoàn quân lên đường.

+ Giáp phục: đồ bằng da (hoặc kim loại) mặc khi ra trận để che đỡ, bảo vệ thân thể.

+ Lưu danh: để lại tên tuổi và tiếng tốt.

- GV giải thích thêm một số từ:

+Nuôi chí: giữ gìn để chí hướng ngày một lớn thêm.

+ Thẳng tay: mạnh mẽ, không chút nương nhẹ hoặc thương hại,

+ Tô Định: viên quan nhà Hán thời bấy giờ;...

- Tại từ “Giáp phục” và “Luy Lâu”, GV hỏi: Các em có muốn nhìn thấy hình ảnh thực tế không? GV sử dụng Google Images/ Google Lens để tìm kiếm hình ảnh cho HS nhìn.

- GV hướng dẫn HS cách ngắt giọng ở những câu dài: Ta sẽ mặc giáp phục/ thật đẹp/ để dân chúng thêm phấn khích,/ còn giặc trông thấy/ thì kinh hồn.

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm lời nói của Trưng Trắc “Không! Ta sẽ mặc giáp phục thật đẹp để dân chúng thêm phấn khích, còn giặc trông thấy thì kinh hồn.” (giọng dứt khoát, mạnh mẽ)

- GV mời 1 – 2 HS chia đoạn bài đọc, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

   

- GV nhận xét, chốt chia bài đọc thành 5 đoạn và nêu nội dung từng đoạn:

+ Đoạn 1 (từ đầu đến quân xăm lược): cảnh đất nước bị giặc đô hộ.

+ Đoạn 2 (tiếp theo đến giết chết Thi Sách): tài năng và chí hướng của chị em Trưng Trắc, Trưng Nhị.

+ Đoạn 3 (tiếp theo đến kinh hồn): Hai Bà Trưng chuẩn bị hành quân.

+ Đoạn 4 (tiếp theo đến đường hành quân): khí thế hành quân ra trận.

+ Đoạn 5 (phần còn lại): kết quả đánh giặc)
 

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, đọc nối tiếp theo đoạn, từ 1 - 2 lượt. GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn khi đọc.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân (đọc thầm toàn bài 1 lượt).

- GV mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp.

   

- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp, khen ngợi HS đọc tiến bộ.

- GV đọc lại toàn bộ VB.

   

- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ VB.

   

- GV yêu cầu mỗi HS đọc lại toàn bài, dựa theo cách đọc của GV.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài đọc Hai Bà Trưng.

b. Cách thức tiến hành:

Câu 1.

- GV mời 1 HS đọc câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy tội ác của giặc ngoại xâm.

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Mỗi bạn tự xem lại đoạn 1 của bài đọc và suy nghĩ, tìm câu trả lời.

- GV mời 2 – 3 HS trình bày ý kiến trước lớp. GV khuyến khích HS trả lời theo cách hiểu riêng, cách diễn đạt riêng.

- GV nhận xét, ghi nhận những câu trả lời hợp lí. GV chốt nội dung trả lời: Những chi tiết cho thấy tội ác của giặc ngoại xâm: thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ, bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, khiến bao người thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng,...

Câu 2.

- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của câu 2: Hãy giới thiệu về Hai Bà Trưng.

+ Quê quán

+ Tài năng

+ Chí hướng

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Em hãy xem lại đoạn 2 của bài đọc và suy nghĩ, tìm câu trả lời.

- GV   mời 2 – 3 HS trình bày ý kiến trước lớp.

- GV nhận xét, chốt nội dung trả lời: Hai Bà Trưng quê ở huyện Mê Linh, giỏi võ nghệ và có chí hướng giành lại non sông đất nước.

Câu 3.

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Theo em, vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa?

- GV chia lớp thành các nhóm (2 bàn làm 1 nhóm), yêu cầu các nhóm thảo luận, thống nhất câu trả lời.

- GV mời đại diện 3-4 nhóm phát biểu trước lớp. GV khuyến khích HS nêu câu trả lời theo cách hiểu của mình.

- GV mời một số nhóm khác nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.

   

- GV nhận xét, đưa ra câu trả lời đầy đủ: Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vì Hai Bà rất căm thù bọn giặc hung ác, muốn giành lại non sông, cứu dân chúng khỏi ách nô lệ,...

Câu 4.

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4: Hình ảnh Hai Bà Trưng và đoàn quân ra trận được miêu tả hào hùng như thế nào?

- GV nhắc HS xem lại đoạn 4 của văn bản đọc, suy nghĩ để chuẩn bị câu trả lời.

- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm về câu trả lời của mình và điền vào phiếu học tập. GV phát phiéu học tập Câu 4 cho từng nhóm:

PHIẾU HỌC TẬP CÂU 4

Hai Bà Trưng .......................................

Đoàn quân ...........................................

Giáo lao, cung nỏ ................................

Tiếng trống đồng .................................

- GV giúp HS hiểu nghĩa của một số từ:

+ rùng rùng: sự chuyển động mạnh mẽ, cùng một lúc của số đông.

+ cuồn cuộn: chuyển động như cuộn lớp này tiếp theo lớp khác, dồn dập và mạnh mẽ.

- GV mời 2 – 3 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp những nội dung đã thống nhất trong nhóm. GV gợi ý, động viên HS trả lời câu hỏi theo cách hiểu của mình và diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau.

- GV nhận xét, chốt nội dung trả lời: Hình ảnh Hai Bà Trưng và đoàn quân ra trận được miêu tả rất hào hùng: chủ tướng cưỡi voi, quân đi rùng rùng mạnh mẽ, giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi, tiếng trống đồng vang dội theo suốt đường hành quân.

Câu 5.

- GV mời 1 HS đọc câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về hai vị anh hùng đầu tiên được lưu danh trong lịch sử nước nhà.

- GV nhắc HS: Các em hãy nhớ lại tài năng và chí hướng của Hai Bà Trưng; suy nghĩ để chuẩn bị câu trả lời.

- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm về ý kiến của mình.

- GV mời đại diện 2-3 nhóm phát biểu ý kiến. GV khuyến khích những cách trả lời khác nhau.

- GV mời một số nhóm khác nhận xét.

   

- GV nhận xét, ghi nhận những câu trả lời hợp lí: Tự hào về hai vị anh hùng/ cảm phục hai người nữ anh hùng,...

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

a. Mục tiêu: HS luyện đọc lại diễn cảm toàn bài Hai Bà Trưng.

b. Cách thức tiến hành:

- GV sử dụng điện thoại/máy tính bảng ghi âm lại phần đọc của 1-2 HS xung phong, sau đó phát lại để HS tự nhận xét giọng đọc của mình.

- GV đọc diễn cảm lại cả bài.

- GV yêu cầu HS tự luyện đọc lại toàn bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc thầm theo.

   

   

   

- HS đọc các tiếng dễ phát âm sai theo GV.

   

- 6 HS đọc 6 từ trong mục Từ ngữ trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát màn hình, xem hình ảnh “Giáp phục” và bản đồ “Luy Lâu” trên màn hình chiếu.

   

- HS lắng nghe, đọc ngắt giọng theo GV.

   

   

- HS đọc diễn cảm lời nói của Trưng Trắc theo GV.

   

   

- 1 – 2 HS chia đoạn bài đọc, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

- HS lắng nghe, đánh dấu các đoạn bằng bút chỉ vào SGK.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS luyện đọc theo cặp.

   

   

- HS tự đọc thầm toàn bài 1 lượt.

- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp.

   

- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài.

- 1 HS đọc lại toàn bộ VB. Cả lớp đọc thầm theo.

- HS đọc lại toàn bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc câu 1 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

- 2 – 3 HS trình bày ý kiến trước lớp.

   

- HS lắng nghe, chốt nội dung trả lời cùng GV.

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS nêu yêu cầu của câu 2, cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

- 2 – 3 HS trình bày ý kiến trước lớp.

- HS lắng nghe, chốt nội dung trả lời cùng GV.

   

   

   

- 1 HS đọc câu hoi 3, cả lớp đọc thầm theo.

- HS làm việc theo nhóm, thống nhất câu trả lời.

   

- Đại diện 3-4 nhóm phát biểu trước lớp.

   

- Một số nhóm khác nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.

- HS lắng nghe.

   

   

   

- 1 HS đọc câu hỏi 4 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

- HS tiếp thu.

   

   

   

- 2 – 3 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp những nội dung đã thống nhất trong nhóm.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- 1 HS đọc câu 5 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.

   

- HS lắng nghe.

   

   

- HS trao đổi theo nhóm.

   

- Đại diện 2-3 nhóm phát biểu ý kiến.

   

- Một số nhóm khác nhận xét.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

- HS nghe lại file ghi âm giọng đọc của mình/bạn và nhận xét về ngữ điệu, ngắt nghỉ.

- HS đọc thầm theo.

- HS luyện đọc lại toàn bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS xác định được nhu cầu thông tin (cần hình ảnh minh họa cho từ khó) đơn giản trong môi trường số.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1b: HS chọn cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra nội dung số đơn giản (file ghi âm giọng đọc) để tự đánh giá. 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS vận dụng kiến thức đã học về bài đọc Hai Bà Trưng để hoàn thành bài tập.

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức trò chơi “Nhà thám hiểm nhí” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

   

   

Câu 1: Hành động nào sau đây cho thấy tội ác của giặc ngoại xâm đối với nhân dân ta?

A. Dạy dân trồng trọt và chăn nuôi. 

B. Xây dựng cầu cống, đường xá. 

C. Thẳng tay chém giết dân lành, cướp ruộng nương, bắt dân lên rừng xuống biển tìm sản vật quý. 

D. Mở trường học và chữa bệnh cho dân.

Câu 2: Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa? 

A. Vì muốn làm vua. 

B. Vì căm thù giặc hung ác và muốn giành lại non sông. 

C. Vì muốn được nổi tiếng. 

D. Vì bị giặc bắt buộc.

Câu 3: Nghĩa quân của Hai Bà Trưng khi ra trận có khí thế ra sao? 

A. Rùng rùng mạnh mẽ, cuồn cuộn tràn theo bóng voi. 

B. Đi lại nhẹ nhàng, im lặng. 

C. Sợ hãi, rụt rè. 

D. Lộn xộn, mất trật tự.

Câu 4: Câu chuyện Hai Bà Trưng ca ngợi điều gì? 

A. Vẻ đẹp của phong cảnh đất nước. 

B. Sự giàu có của tài nguyên thiên nhiên. C. Tinh thần yêu nước, bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. 

D. Sự phát triển của võ nghệ thời xưa.

Câu 5: Hai Bà Trưng là những vị anh hùng nào trong lịch sử nước ta? 

A. Hai vị vua đầu tiên của nước ta. 

B. Hai người mẹ Việt Nam anh hùng.

C. Hai vị tướng tài giỏi của nhà Trần. 

D. Hai vị nữ anh hùng đầu tiên được lưu danh trong lịch sử nước nhà.

- GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án.

   

   

   

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. HS trả lời:

Câu 1 : C

Câu 2 : B

Câu 3 : A

Câu 4 : C

Câu 5 : D

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

TIẾT 2: NÓI VÀ NGHE

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TIẾT 3: VIẾT

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay