Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 24: Cùng Bác qua suối; Đọc mở rộng; Mở rộng vốn từ về lễ hội, Dấu ngoặc kép, dấu gạch ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 24: Cùng Bác qua suối; Đọc mở rộng; Mở rộng vốn từ về lễ hội, Dấu ngoặc kép, dấu gạch .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức
BÀI 24: CÙNG BÁC QUA SUỐI (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được các chi tiết, sự việc, hành động, lời nói gắn với các nhân vật cụ thể. Hiểu được ý nghĩa từ mỗi cử chỉ, việc làm của Bác. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi Bác - một con người có nhiều phẩm chất tốt đẹp: yêu thương, gần gũi mọi người, cẩn thận trong công việc, luôn quan tâm, lo lắng cho người khác,...
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cùng Bác qua suối. Bước đầu biết thể hiện cảm xúc của các nhân vật (Bác Hồ, anh chiến sĩ) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (Đọc và kể với bạn câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam hoặc về người có công với đất nước).
- Mở rộng vốn từ chỉ lễ hội hoặc hội (tên lễ hội hoặc hội, địa điểm tổ chức, các hoạt động trong lễ hội hoặc hội).
- Hiểu công dụng và biết sử dụng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang.
- Biết viết đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- Biết thêm tranh ảnh, bài văn, bài thơ,... về Bác.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
Năng lực số :
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (ghi âm giọng đọc).
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Thêm yêu kính Bác và học tập những phẩm chất tốt đẹp của Bác (qua bài đọc Cùng Bác qua suối, qua ngữ liệu bài tập luyện từ và câu.)
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực, đóng vai.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học, tranh ảnh số hóa, ứng dụng tìm kiếm Google/Youtube.
- Video bài hát Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng (link: https://www.youtube.com/watch?v=_B-GCQuH6O0).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc Cùng Bác qua suối.
- Tranh ảnh minh họa về các lễ hội (hoặc hội), tranh ảnh minh họa bài tập 2 phần Luyện từ và câu.
- Phiếu bài tập cho bài tâp 1 phần Luyện từ và câu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: ĐỌC MỞ RỘNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
2.1.CB1a: HS lựa chọn được công nghệ số đơn giản là những video AI để tương tác.
|
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc người có công với đất nước) và viết phiếu đọc sách theo mẫu a. Mục tiêu: Đọc được câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam và viết được phiếu đọc sách theo mẫu. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 trước lớp: Đọc câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc người có công với đất nước) và viết vào phiếu đọc sách. - GV hướng dẫn HS truy cập trang web/ứng dụng đọc sách (ví dụ: Hoclieu.vn hoặc YouTube Kids mục kể chuyện lịch sử) để tìm câu chuyện phù hợp (VD: Thánh Gióng, Trần Hưng Đạo...).
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc câu chuyện đã tìm được (nói về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam hoặc người có công với đất nước), sau đó trao đổi và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV đi từng nhóm hướng dẫn HS cách ghi phiếu đọc sách.
- GV mời một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 2: Kể với bạn về công lao của vị thần (hoặc người có công với đất nước) trong bài đã đọc a. Mục tiêu: Kể được với bạn về công lao của vị thần (hoặc người có công với đất nước) trong bài đã đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, kể trong nhóm về công lao của vị thẩn hoặc người có công với đất nước trong bài đã đọc. - GV mời 2 – 3 HS đại diện nhóm trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. - GV nhận xét chung và khen ngợi HS, khuyến khích HS tìm đọc sách và trao đổi thông tin đọc được với các bạn. |
- 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS sử dụng máy tính bảng/điện thoại (theo nhóm) hoặc quan sát màn hình lớn để chọn câu chuyện và thực hiện thao tác: Mở ứng dụng -> Gõ từ khóa/Chọn danh mục -> Chọn truyện. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS nghe GV hướng dẫn, thực hiện.
- Một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- 2 – 3 HS đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe. |
1.1.CB1a : HS tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 2.1.CB1a: HS lựa chọn được công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng ứng dụng đọc sách số/xem video kể chuyện). |
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
2.1.CB1a: HS lựa chọn được công nghệ số đơn giản là những video AI để tương tác.
| ||||||||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Giới thiệu một lễ hội (hoặc hội) mà em biết a. Mục tiêu: Mở rộng vốn từ chỉ lễ hội hoặc hội (tên lễ hội hoặc hội, địa điểm tổ chức, các hoạt động trong lễ hội hoặc hội). b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 và 2 HS đọc mẫu ở BT 1: Giới thiệu một lễ hội (hoặc hội) mà em biết. Mẫu:
- GV hướng dẫn HS làm bài, đưa một số tranh ảnh về lễ hội đền Gióng làng Phù Đổng để HS quan sát: + Lễ: dâng hương, rước nước, diễn Hội trận thể hiện cuộc chiến đấu oai hùng và hình ảnh lẫm liệt của Thánh Gióng. + Hội: chọi gà, bóng chuyền, cầu lông,…
Ông hiệu cờ
Con ngựa gỗ mô phỏng lại ngựa sắt của Thánh Gióng
Toàn cảnh hội Gióng làng Phù Đổng - GV yêu cầu HS quan sát mẫu giới thiệu về lễ hội. - GV phát phiếu bài tập cho các nhóm, tổ chức cho các nhóm: thi tìm được nhiều lễ hội (hoặc hội) và điền đúng, đầy đủ thông tin vào bảng phiếu bài tập.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận kết quả đúng và đầy đủ nhất. VD: lễ hội Chùa Hương (Hà Nội), lễ hội Yên Tử (Quảng Ninh), lễ hội Đền Trần (Nam Định), hội Gióng (Hà Nội), hội Lim (Bắc Ninh), lễ hội Núi Bà Đen (Tây Ninh), lễ hội Bà Chúa Xứ (An Giang), lễ hội Nghinh Ông (Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh),... Hoạt động 2: Viết một câu hỏi và một câu trả lời về lễ hội (hoặc hội) trong đó có dùng dấu gạch ngang a. Mục tiêu: Viết được một câu hỏi và một câu trả lời về lễ hội (hoặc hội) trong đó có dùng dấu gạch ngang. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2: Viết một câu hỏi và một câu trả lời về lễ hội (hoặc hội), trong đó có dùng dấu gạch ngang. - GV hướng dẫn HS xem lại kết quả của bài tập 1 ở trên, sau đó đóng vai (nhóm đôi), hỏi – đáp về lễ hội (về 2 - 3 thông tin của lễ hội). - GV mời 1 HS đứng dậy làm mẫu cùng GV. VD: - Địa điểm tổ chức lễ hội đền Hùng là ở đâu? - Địa điểm tổ chức lễ hội đền Hùng là ở tỉnh Phú Thọ. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. GV gợi ý HS bằng câu hỏi: Khi viết, cần sử dụng dấu câu nào trước câu hỏi, câu trả lời đó? - GV mời 2 – 3 nhóm HS hỏi - đáp trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá sự thể hiện của các nhóm. - GV yêu cầu HS dựa vào kết quả hỏi - đáp trên, chọn một câu hỏi và một câu trả lời để viết vào vở. - GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS có bài viết sạch, đẹp. Hoạt động 3: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang trong đoạn văn a. Mục tiêu: Hiểu công dụng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 3 và 2 HS đọc đoạn văn trong BT 3: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang trong đoạn văn dưới đây:
- GV yêu cầu HS nhớ lại vị trí của dấu gạch ngang ở trong câu bằng câu hỏi gợi ý: Trong đoạn văn, có những nhân vật nào? Câu nào là lời nói trực tiếp của mỗi nhân vật? Mỗi câu nói được đánh dấu bằng dấu câu gì? - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang trong đoạn văn đều dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của các nhân vật. Cụ thể: Dấu ngoặc kép dùng đề đánh dấu lời nói của cô giáo (Chúng ta cần phải rèn đức tính kiên nhẫn). Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói của em gái bạn Quốc Anh (Mài như vậy thì lâu lắm mới xong anh nhỉ?). - GV mở rộng vấn đề: Bài tập trên nhắc chúng ta nhớ lại câu chuyện Có công mài sắt, có ngày nên kim, nhắc chúng ta ghi nhớ bài học cần kiên trì trong mọi công việc. Nếu kiên trì, việc gì cũng dễ thành công. Hoạt động 4: Chọn dấu câu thích hợp để đánh dấu lời nói của nhân vật trong đoạn văn a. Mục tiêu: Biết sử dụng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 4: Chọn dấu câu thích hợp để đánh dấu lời nói của nhân vật trong đoạn văn dưới đây. - GV trình chiếu ngữ liệu bài tập: Hồi ấy, giặc cho hàng trăm tàu lớn tiến vào cửa biển nước ta. Vua Trần Nhân Tông mong tìm được người tài giỏi giúp đánh lui giặc dữ. Yết Kiêu đến gặp vua và nói: Tôi tuy tài hèn sức yếu nhưng cũng quyết cho lũ chúng nó vào bụng cá. Vua hỏi: Nhà ngươi cần bao nhiêu người, bao nhiêu thuyền? Yết Kiêu đáp: Một mình tôi cũng có thể đương đầu với chúng. (Theo Truyện cổ dân gian Việt Nam) - GV lưu ý HS: Sự có mặt của các từ hỏi, trả lời,... (chỉ hoạt động nói năng) và dấu hai chấm ở ngay sau đó cho thấy câu phía sau là câu nói được dẫn trực tiếp của nhân vật. - GV mời 2 HS tìm những câu nói trực tiếp của các nhân vật trước lớp, cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án: Những câu nói trực tiếp của các nhân vật: + Tôi tuy tài hèn sức yếu nhưng cũng quyết cho lũ chúng nó vào bụng cá. + Nhà người cần bao nhiêu người, bao nhiêu thuyền? + Một mình tôi cũng có thể đương đầu với chúng. - GV đưa thêm câu hỏi gợi ý, yêu cầu HS trao đổi nhóm và thống nhất phương án lựa chọn: Dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang cùng có công dụng gì? Vị trí của 2 dấu này khác nhau thế nào? Trong đoạn văn này, chọn dấu câu nào mới hợp lí? - GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: Chọn dấu ngoặc kép để đánh dấu lời nói nhân vật. Cụ thể:
|
- Một số HS đọc BT 1 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS quan sát mẫu giới thiệu về lễ hội.
- Các nhóm làm bài trong khoảng thời gian quy định.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS nêu yêu cầu của bài tập 2. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- 1 HS đứng dậy làm mẫu cùng GV. Cả lớp quan sát, lắng nghe.
- HS thảo luận theo cặp.
- 2 – 3 nhóm HS hỏi – đáp trước lớp. - HS lắng nghe.
- HS chọn một câu hỏi và một câu trả lời để viết vào vở.
- HS lắng nghe.
- Một số HS đọc BT 3 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, suy nghĩ để trả lời.
- 2 – 3 HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chú ý lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS quan sát, đọc thầm.
- HS lắng nghe, lưu ý.
- 2 HS tìm những câu nói trực tiếp của nhân vật trước lớp. Cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe, chữa bài vào vở. |
TIẾT 4: LUYỆN VIẾT ĐOẠN
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



