Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 26: Đi tìm mặt trời; Ôn chữ viết hoa L; Từ có nghĩa trái ngược nhau, Câu khiến; Viết ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 26: Đi tìm mặt trời; Ôn chữ viết hoa L; Từ có nghĩa trái ngược nhau, Câu khiến; Viết .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 26: ĐI TÌM MẶT TRỜI (4 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đi tìm mặt trời. Bước đầu biết thể tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. 
  • Viết đúng chữ viết hoa L cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa L.
  • Nhận biết từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau và tìm được những từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau dựa vào gợi ý. Đặt được câu khiến phù hợp tình huống.
  • Viết được đoạn văn nêu lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
  • Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... vể một nghề nghiệp hoặc công việc nào đó).

Năng lực số:

  • 6.1.CB1: Nhận biết được máy móc (AI) có khả năng tự động tổng hợp giọng nói truyền cảm và tạo dựng hình ảnh minh họa từ dữ liệu văn bản mô tả.
  • 6.2.CB1: Thực hiện được các thao tác tương tác trực quan cơ bản (chạm, vuốt, kéo thả) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT).
  • 4.1.CB1: Có ý thức tự giác bảo vệ sức khỏe học đường, duy trì tư thế ngồi ngay ngắn và khoảng cách mắt an toàn khi học tập với màn hình hiển thị số.
  • 1.1.CB1: Biết thực hiện thao tác tra cứu, tìm kiếm thông tin đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.

3. Phẩm chất

- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý, trân trọng đối với những người biết sống vì mọi người như các nhân vật trong câu chuyện Đi tìm mặt trời.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực, đóng vai.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD
  • Tranh ảnh minh hoạ câu chuyện Đi tìm mặt trời, đặc biệt là tranh thể hiện hành trình đi tìm mặt trời của gà trống (nếu có).
  • Mẫu chữ viết hoa L.
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2 : VIẾT

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Hoạt động 1 : Tìm những từ có nghĩa trái ngược nhau

a. Mục tiêu: Nhận biết từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau.

b. Cách thức tiến hành:

GV chuẩn bị các thẻ từ để tổ chức HĐ học tập tìm từ có nghĩa trái ngược nhau giữa các nhóm.

- GV mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và mẫu: Tìm trong những từ dưới đây các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.

kenhhoctap

Mẫu: vui – buồn

- GV cho các em thử tìm 2 từ có nghĩa trái ngược nhau trong số các từ đã cho.

   

- GV chia lớp thành 4 nhóm, cho các nhóm thi tìm từ và gắn các thẻ trên bảng. Nhóm nào làm nhanh nhất và đúng nhất là nhóm giành chiến thắng.

- GV tổ chức chữa bài chung cả lớp, chiếu đáp án trên màn hình, chốt: vui - buồn; đẹp - xấu; nóng - lạnh; lớn - bé.

- GV khen ngợi các em làm bài có kết quả đúng và nhanh.

Hoạt động 2: Tìm từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau

a. Mục tiêu: Tìm được những từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau dựa vào gợi ý.

b. Cách thức tiến hành:

- GV hỏi HS: Các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau các em vừa tìm ở bài tập 1 là từ chỉ sự vật, hoạt động hay đặc điểm?.

- GV chốt: Đều là các từ chỉ đặc điểm.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 và mẫu: Tìm thêm 3 – 5 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau.

Mẫu: nhanh – chậm

- GV giải thích: Hai từ nhanh - chậm gắn với câu chuyện về cuộc chạy thi giữa rùa và thỏ.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thử tìm 2 từ có nghĩa trái ngược nhau. GV hướng dẫn HS cách tìm: Tìm 1 từ chỉ đặc điểm rồi tìm từ trái nghĩa với từ đó. Các em có thể quan sát kĩ bức tranh minh hoạ câu chuyện Rùa và thỏ để tìm từ ngữ.

kenhhoctap

- GV mời một số HS xung phong lên bảng thi tìm từ. Bạn nào tìm được càng nhiều cặp từ trong thời gian quy định là bạn thắng cuộc.

- GV yêu cầu các bạn còn lại làm bài vào vở.

   

   

- GV chữa bài, chốt một số cặp từ có nghĩa trái ngược nhau như: nhanh - chậm, cao - thấp, lớn - bé; to - nhỏ; gần - xa; dài - ngắn; chăm chỉ - lười biếng; già - trẻ,...

Hoạt động 3: Đặt câu khiến

a. Mục tiêu: Đặt được câu khiến phù hợp tình huống.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 3 HS đọc yêu cầu của bài tập 3, cả lớp nhìn vào sách đọc thầm theo: Đọc lại câu chuyện Đi tìm mặt trời, đặt câu khiến trong tình huống sau:

a. Đóng vai gõ kiến đến nhờ công, liếu điếu hoặc chích chòe đi tìm mặt trời.

b. Đóng vai gà trống, nói lời đề nghị mặt trời chiếu ánh sáng cho khu rừng tối tăm, ẩm ướt.

- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập 3:

+ Làm việc cá nhân: Suy nghĩ, tự đặt các câu khiến phù hợp với mỗi tình huống và nhân vật của câu chuyện Đi tìm mặt trời. (Có thể đặt câu rồi viết vào vở ô li hoặc vở bài tập).

+ Làm việc theo nhóm: Mỗi em đọc các câu mình đã đặt để cả nhóm nhận xét, góp ý.

- GV đi các nhóm, ghi chép các câu hay, có sáng tạo để nêu trước lớp và chữa bài riêng cho những em đặt câu chưa đúng yêu cầu.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả làm việc của mình trước lớp.

   

- GV nhận xét, chốt một vài đáp án:

a. Đóng vai gõ kiến đến nhờ công, liếu điếu hoặc chích choè đi tìm mặt trời.

VD: Công ơi, công đi tìm mặt trời giúp cư dân trong cánh rừng của chúng ta nhé./ Công ơi, hãy tìm mặt trời cứu cư dân trong rừng nhé./ Công hãy tìm mặt trời chiếu ánh sáng cho khu rừng của chúng ta nhé./,...

b. Đóng vai gà trống, nói lời đề nghị mặt trời chiếu ánh sáng cho khu rừng tối tăm, ẩm ướt.

VD: Thưa mặt trời, mong ông hãy chiếu ánh sáng cho khu rừng tối tăm, ẩm ướt, cứu giúp muôn loài./,...

- GV chốt lại nội dung cần nhớ trong bài học (từ có nghĩa trái ngược nhau và câu khiến nêu yêu cầu, đề nghị).

- GV khen ngợi các cá nhân hoặc nhóm làm đúng, làm việc tích cực.

   

   

   

   

   

   

   

- 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và mẫu.

   

   

   

   

   

- HS tìm 2 từ có nghĩa trái ngược nhau trong số các từ đã cho.

- Các nhóm thi tìm từ.

   

   

- Cả lớp theo dõi, chữa bài vào vở.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

- Cả lớp nghe và trả lời.

   

   

   

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 và mẫuCả lớp lắng nghe.

   

- HS lắng nghe.

   

- HS quan sát tranh, thử tìm 2 từ có nghĩa trái ngược nhau. VD: cao - thấp/ ngắn – dài/ to – nhỏ,…

   

   

   

   

   

- Một số HS xung phong lên bảng thi tìm cặp từ.

   

- Các bạn còn lại làm bài vào vở. VD: xấu – đẹp; yếu – khoẻ; mềm – cứng.

- HS chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc yêu cầu của BT 3, cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV hướng dẫn, sau đó thực hiện.

   

   

   

   

   

- HS chữa bài cùng GV.

   

   

- Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả trước lớp.

- HS lắng nghe, chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.

   

- HS lắng nghe.

 
TIẾT 4: LUYỆN VIẾT ĐOẠN

Hoạt động 1: Kể tên một số câu chuyện yêu thích

a. Mục tiêu: HS kể được tên của một số câu chuyện mình yêu thích.

b. Cách thức tiến hành:

- GV nêu mục đích tiết học: Bài học hôm nay giúp các em biết cách viết đoạn văn ngắn nêu lí do mình thích hoặc không thích một nhân vật trong cầu chuyện đã đọc, đã nghe.

- GV nêu yêu cầu của bài tập 1 và nói rõ mục đích của bài tập 1: Ở bài tập 1, các em lựa chọn kể tên câu chuyện mình đã đọc, trong đó có nhân vật mình yêu thích hoặc câu chuyện mình thích.

- GV mời 2 HS nêu tên câu chuyện mình đã đọc hoặc câu chuyện mình yêu thích; nêu tên nhân vật trong câu chuyện đó khiến mình thích hoặc không thích.

   

   

   

   

   

Hoạt động 2: Hỏi – đáp về nhân vật HS thích hoặc không thích trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe

a. Mục tiêu: Hỏi – đáp về nhân vật HS thích hoặc không thích trong một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2: Hỏi - đáp về nhân vật em thích hoặc không thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Đọc cả các câu gợi ý.

- GV giải thích thêm: Trong các câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc (có thể là những câu chuyện trong SGK), hãy cho biết em thích hoặc không thích nhân vật nào, nêu rõ lí do khiến em thích hoặc không thích nhân vật đó.

- GV mời 2 HS đóng vai 2 bạn trong hình vẽ, đọc hoặc nêu ý kiến như trong bóng nói hoặc nêu ý kiến về câu chuyện khác mình đã nghe/ đã đọc.

   

   

   

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp:

+ Từng em suy nghĩ để tự thực hiện yêu cầu của bài tập. Tự chuẩn bị ý kiến phát biểu dựa theo gợi ý.

+ Mỗi bạn lần lượt nêu từng yêu cầu và bạn còn lại trả lời.

+ Hai bạn tự nhận xét lẫn nhau và thống nhất.

- GV hỏi: Về nhân vật, các em yêu thích hoặc không thích điều gì ở nhân vật? VD: vẻ bề ngoài (hình dáng, gương mặt, ánh mắt, mái tóc, trang phục,...); hành động (hành động, cử chỉ, việc làm, lời nói,...); đặc điểm về tính tình, phẩm chất,...

- GV mời một số HS phát biểu.

- GV hỏi: Vì sao em thích hoặc không thích điều đó ở nhân vật?

- GV mời một số HS phát biểu ý kiến của mình.

- GV chốt: Các em có thể thích hoặc không thích một hoặc nhiều điều ở nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Các em có thể nêu một hoặc nhiều lí do khiến mình thích hoặc không thích nhân vật đó.

Hoạt động 3: Viết 2 – 3 câu nêu lí do HS thích hoặc không thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe

a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn nêu lí do HS thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu HS viết 2-3 câu nêu được lý do khiến mình thích hoặc không thích nhân vật trong câu chuyện.

   

   

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS, nhắc các em sửa theo góp ý của các bạn nếu thấy phù hợp.

   

Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu: Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về một nghề nghiệp hoặc công việc nào đó).

b. Cách thức tiến hành:

- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: Các em về nhà tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về một nghề nghiệp hoặc công việc nào đó (như ví dụ trong SGK). Có thể trao đổi với người thân về nhân vật hoặc nghề nghiệp được nói đến trong bài đọc.

- GV trình chiếu màn hình máy tính kết nối mạng, thao tác mẫu cách gõ cụm từ khóa "chuyện kể về công việc" vào công cụ tìm kiếm, hướng dẫn các em cách nhận diện và tra cứu tài liệu học tập một cách an toàn trên môi trường số.

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

- HS tiếp thu.

   

   

   

- 2 HS nêu tên câu chuyện mình đã đọc hoặc câu chuyện mình yêu thích; nêu tên nhân vật trong câu chuyện đó khiến mình thích hoặc không thích. Cả lớp lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2. Cả lớp đọc thầm theo.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- 2 HS đóng vai 2 bạn trong hình vẽ, đọc hoặc nêu ý kiến như trong bóng nói hoặc nêu ý kiến về câu chuyện khác mình đã nghe/ đã đọc.

- HS làm việc theo cặp.

   

   

   

   

   

   

- HS nghe GV hỏi, suy nghĩ để trả lời.

   

   

   

- Một số HS phát biểu.

- HS nghe câu hỏi, suy nghĩ để trả lời.

- Một số HS phát biểu.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS viết 2 – 3 câu nêu được lý do khiến mình thích hoặc không thích nhân vật trong câu chuyện.

HS lắng nghe, tiếp thu và hoàn thiện lại các câu văn.

   

   

   

   

   

- HS làm theo hướng dẫn của GV.

1.1.CB1a: HS biết thực hiện thao tác tra cứu, tìm kiếm thông tin đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.

IV. CỦNG CỐ

  • GV yêu cầu HS tổng kết bài học xem HS nhớ được những gì về bài đọc và viết đã học trong 4 tiết.
  • GV nói rõ thêm: Bài đọc Đi tìm mặt trời giúp các em hiểu rằng mỗi người sống trong cuộc đời, ngoài các việc riêng cần làm, còn cần tích cực tham gia vào công việc chung của cộng đồng. Làm được như vậy, cuộc sống sẽ tốt đẹp, chúng ta sẽ cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc hơn.
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV dặn dò HS về nhà kể lại một vài chi tiết HS yêu thích trong câu chuyện Đi tìm mặt trời cho người thân nghe, đọc trước bài 27: Những chiếc áo ấm.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay