Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 26: Rô-bốt ở quanh ta; Ôn chữ viết hoa A Ă Â, A (kiểu 2); Dấu hai chấm, dấu phẩy, Đặt ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 26: Rô-bốt ở quanh ta; Ôn chữ viết hoa A Ă Â, A (kiểu 2); Dấu hai chấm, dấu phẩy, Đặt .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức
BÀI 26: RÔ-BỐT Ở QUANH TA (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được những thông tin quan trọng được nêu trong VB: sự xuất hiện lẩn đầu tiên của rô-bốt, vai trò của rô-bốt trong cuộc sống, tương lai của rô-bốt,...
- Đọc đúng, rõ ràng VB thông tin Rô-bốt ở quanh ta. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (tìm đọc bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc), biết ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản được nói đến trong bài đã tìm đọc.
- Hiểu công dụng và biết sử dụng dấu hai chấm. Biết đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?.
- Ôn chữ viết hoa A, Ă, Â, Q kiểu 2 thông qua viết ứng dụng (viết tên riêng Hội An và câu ứng dụng: Ai về phố cổ Hội An/ Thêm yêu, thêm nhớ Quảng Nam quê mình.). Viết được bản tin ngắn theo mẫu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Năng lực số:
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
3. Phẩm chất
- Phát triển trí tưởng tượng, sáng tạo (qua việc thể hiện ước muốn về một con rô-bốt cho riêng mình).
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học, tranh ảnh số hóa, ứng dụng tìm kiếm Google/Youtube.
- Tranh ảnh minh hoạ bài đọc Rô-bốt ở quanh ta.
- Tranh ảnh các đồ vật thông minh trng phần khởi động: máy vi tính, máy giặt, nồi cơm điện.
- Video về rô-bốt.
- Video hướng dẫn viết chữ hoa A, Ă, Â, Q kiểu 2 cỡ nhỏ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Làm việc theo nhóm (2 bàn/nhóm): Cùng bạn trao đổi về công dụng của các đồ vật trong hình. + GV đặt câu hỏi gợi ý: Đồ vật đó tên là gì? Người ta dùng nó để làm gì? So với các đồ vật đơn sơ hơn (có cùng công dụng), nó tiện lợi hơn ở điểm gì?... - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét kết quả hoạt động nhóm, khen ngợi những nhóm trình bày tốt và giới thiệu bài đọc: Máy vi tính giúp lưu giữ thông tin, tạo văn bản, nghe nhạc, xem phim, chơi game,... Máy giặt giúp con người làm sạch quần áo mà không phải dùng đến đôi tay. Nồi cơm điện dùng để nấu cơm, nấu cháo,... mà người nấu không phải mất công canh chừng. Gần đây, chúng ta đã có rô-bốt thông minh thay thế con người trong nhiều việc. Vậy rô-bốt xuất hiện lẩn đầu vào bao giờ? Người ta chế tạo nó để làm gì? Trong tương lai, rô-bốt sẽ phát triển ra sao?... Để trả lời những câu hỏi đó, chúng ta cùng đọc bài Rô-bốt ở quanh ta. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS làm việc nhóm, trao đổi về công dụng của các đồ vật: máy vi tính, máy giặt, nồi cơm điện. - HS đọc câu hỏi.
- 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. - HS lắng nghe.
|
2.1.CB1a: HS lựa chọn được công nghệ số đơn giản là những video AI để tương tác.
|
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng VB thông tin Rô-bốt ở quanh ta. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc cả bài (đọc rõ ràng, không cần diễn cảm). - GV hướng dẫn cả lớp: + GV hướng dẫn đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: rô-bốt, kịch viễn tưởng, nguy hiểm, di chuyển, quét nhà,...). + Cách ngắt giọng ở những câu dài. VD: Rồi/ người ta bắt đầu nghiên cứu,/ chế tạo rô-bốt thật,/ thường có hình dạng như người,/ làm việc chẳng biết mệt mỏi,/ chẳng sợ hiểm nguy. - GV mời 1 HS chia đoạn bài đọc. - GV nhận xét, chốt chia bài đọc thành 2 đoạn và nêu nội dung từng đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến khám phá đại dương (Sự ra đời và khả năng của rô-bốt). + Đoạn 2: phần còn lại (Dự báo vể sự phát triển của rô-bốt trong tương lai). - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, đọc nối tiếp 1 – 2 lượt, (HS 1: đọc đoạn 1. HS 2: đọc đoạn 2 sau đó đổi vai). GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn khi đọc. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp trước lớp (như đã đọc nối tiếp trong nhóm). - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - GV hoặc 1 HS đọc lại toàn bộ văn bản. - GV đọc diễn cảm cả bài. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài đọc Rô-bốt ở quanh ta. b. Cách thức tiến hành: Câu 1. - GV nêu câu hỏi 1: Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện lần đẩu tiên khi nào? - GV đặt thêm câu hỏi gợi ý: Đó có phải là rô-bốt thật không? Vì sao?
- GV gợi ý HS xem lại đoạn 1, suy nghĩ, tìm câu trả lời. - GV mời 2 HS trình bày. GV tổ chức cho HS hỏi - đáp theo cặp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. VD: + Hỏi: Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện lần đầu tiên khi nào? + Đáp: Rô-bốt trong vai nhân vật người máy xuất hiện lẩn đẩu tiên vào năm 1920. + Hỏi: Đó có phải là rô-bốt thật không? + Đáp: Đó chưa phải là rô-bốt thật. + Hỏi: Vì sao đó chưa phải là rô-bốt thật? + Đáp: Vì đó mới chỉ là rô-bốt trong vở kịch viễn tưởng/ chỉ là nhân vật người máy trong kịch viễn tưởng. - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung trả lời: Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1920. Câu 2. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 2: Sự xuất hiện của rô-bốt trong vở kịch đem đến những thay đổi gì trong suy nghĩ và hành động của con người? - GV gợi ý HS xem lại đoạn 1 của bài đọc để trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, thống nhất câu trả lời. - GV mời đại diện 3 – 4 nhóm phát biểu trước lớp. GV khích lệ HS nêu câu trả lời theo cách nghĩ, cách nói riêng của mình. - GV ghi nhận những câu trả lời phù hợp. VD: Sự xuất hiện của rô-bốt khiến con người nghĩ tới việc giao hết việc nặng nhọc, nguy hiểm cho rô-bốt; bắt đầu nghiên cứu, chế tạo rô-bốt thật, thường có hình dạng như người, làm việc chẳng biết mệt mỏi, chẳng sợ hiểm nguy. Câu 3. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3 trước lớp: Bài đọc cho biết rô-bốt được con người chế tạo đã có khả năng làm những việc gì?. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, thống nhất câu trả lời. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: Bài đọc cho biết rô-bốt được con người chế tạo đã có khả năng di chuyển vật nặng, có thể chữa cháy, cứu nạn, thăm dò vũ trụ, khám phá đại dương,... - GV mở rộng vấn đề: Di chuyển vật nặng, chữa cháy, cứu nạn, thăm dò vũ trụ, khám phá đại dương,... đều là những công việc vất vả, nguy hiểm đến tính mạng của con người. Giờ đây, rô-bốt đã thay con người thực hiện những công việc đó. Rô-bốt ban đầu chỉ là sự tưởng tượng, sẽ có trong tương lai xa xôi. Tuy nhiên nhờ sự sáng tạo của con người, rô-bốt đã xuất hiện trong đời sống của chúng ta. Câu 4. - GV mời 1 HS đọc câu 4: Theo em, vì sao không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ được sử dụng rộng rãi trong đời sống? - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm câu trả lời.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (2 bàn/nhóm), thống nhất câu trả lời. - GV mời đại diện 3 – 4 nhóm phát biểu trước lớp. GV khích lệ HS nêu câu trả lời theo cách hiểu của mình. - GV nhận xét, ghi nhận những cầu trả lời phù hợp. VD: Không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ được sử dụng rộng rãi trong đời sống vì cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ con người có thể chế tạo nhiều loại rô-bốt khác nhau. Rô-bốt có khả năng thay thế con người trong mọi việc, nhất là những việc thường ngày. - GV chiếu một video ngắn về các loại rô-bốt hiện đại (Asimo, Sophia...) để minh họa cho sự phát triển không bao lâu nữa. Câu 5. - GV nêu yêu cầu của câu 5: Em mong muốn có một con rô-bốt như thế nào cho riêng mình? - GV đưa thêm những câu hỏi gợi ý: Em muốn rô-bốt có hình dáng thế nào? Rô-bốt sẽ giúp em trong việc gì?... - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thống nhất câu trả lời. - GV mời đại diện 3 – 4 nhóm phát biểu trước lớp. GV khích lệ HS nêu câu trả lời sáng tạo theo cách riêng của mình (có thể kết hợp minh hoạ tranh ảnh rô-bốt đã sưu tầm được). - GV nhận xét, ghi nhận những câu trả lời phù hợp, trình chiếu video nói ứng dụng của rô-bốt vào đời sống con người. - GV kết luận: Việc trình bày vể một con rô-bốt theo mong muốn cho thấy các em rất sáng tạo. Trong tương lai, mong muốn ấy rất có khả năng sẽ trở thành hiện thực. Có bạn Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: HS luyện đọc lại diễn cảm toàn bài Rô-bốt ở quanh ta. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc lại bài đọc. - GV mời 1 – 2 HS đọc lại bài trước lớp. - GV sử dụng điện thoại/máy tính ghi âm lại giọng đọc của 1-2 HS xung phong. Phát lại cho cả lớp nghe để nhận xét. - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. |
- Cả lớp học thầm theo. - HS lắng nghe GV hướng dẫn và đọc theo GV.
- 1 HS chia đoạn bài đọc. - HS đánh dấu các đoạn bằng bút chì vào SGK.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc nối tiếp trước lớp.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc lại toàn bộ văn bản.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, xem lại đoạn 1, suy nghĩ để tìm câu trả lời. - 2 HS trình bày trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc câu hỏi 2 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS xem lại đoạn 1 của bài đọc để trả lời câu hỏi. - HS làm việc theo cặp, thống nhất câu trả lời. - Đại diện 3 – 4 nhóm phát biểu trước lớp.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc câu hỏi 3 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm việc theo cặp, thống nhất câu trả lời. - Đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu trước lớp. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc câu hỏi 4 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời.
- HS làm việc theo nhóm, thống nhất câu trả lời.
- Đại diện 3 – 4 nhóm phát biểu trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS xem video và cảm nhận sự phát triển của công nghệ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, suy nghĩ.
- HS làm việc theo nhóm, thống nhất câu trả lời. - 3 – 4 nhóm phát biểu trước lớp.
- HS lắng nghe, quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo. - 1 – 2 HS đọc lại bài trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - HS nghe lại giọng đọc của mình/bạn từ thiết bị số và tự rút kinh nghiệm về ngữ điệu.
- HS đọc thầm theo. |
2.1.CB1a: HS tương tác với nội dung học tập qua công nghệ số đơn giản (xem video minh họa).
3.1.CB1b: HS tham gia tạo ra nội dung số đơn giản (file ghi âm giọng đọc) để thể hiện bản thân và tự đánh giá. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS vận dụng kiến thức đã học về bài đọc để hoàn thành bài tập. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng số” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1: Rô-bốt xuất hiện lần đầu tiên vào năm nào? A. 1900 B. 1920 C. 2000 D. 2020 Câu 2: Trong vở kịch viễn tưởng, rô-bốt làm những việc gì? A. Đi học và vui chơi. B. Ca hát và nhảy múa. C. Nấu ăn và dọn dẹp. D. Làm việc nặng nhọc và nguy hiểm thay con người. Câu 3: Dấu hai chấm trong câu “Rô-bốt có thể làm nhiều việc: chữa cháy, cứu nạn, khám phá đại dương...” dùng để làm gì? A. Báo hiệu lời nói trực tiếp. B. Báo hiệu phần giải thích. C. Báo hiệu phần liệt kê. D. Kết thúc câu. Câu 4: Câu hỏi “Chúng ta tập thể dục để làm gì?” dùng để hỏi về điều gì? A. Mục đích. B. Địa điểm. C. Thời gian. D. Nguyên nhân. Câu 5: Tên riêng nào sau đây viết đúng chính tả? A. hội an B. Hội an C. Hội An D. hội An - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. HS trả lời: Câu 1 : B Câu 2 : D Câu 3 : C Câu 4 : A Câu 5 : C - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
|
2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
TIẾT 2: VIẾT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: LUYỆN VIẾT ĐOẠN
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
2.1.CB1a: HS lựa chọn được công nghệ số đơn giản là những video AI để tương tác.
| |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc bản tin và tìm thông tin ứng với các mục nêu trong bài a. Mục tiêu: Tìm được thông tin trong bản tin theo yêu cầu. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc bản tin mẫu ở BT 1: Đọc bản tin sau và tìm thông tin ứng với các mục nêu bên dưới.
1. Tên bản tin 2. Hoạt động được thông báo trong bản tin 3. Địa điểm và thời gian của hoạt động 4. Nội dung của hoạt động - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thống nhất nội dung trả lời về thông tin ứng với các mục nêu trong SGK. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày. - GV nhận xét và chốt đáp án: 1. Tên bản tin: Bản tin Giờ Trái Đất năm 2021 2. Hoạt động được thông báo trong bản tin: thực hiện Giờ Trái Đất. 3. Địa điểm và thời gian của hoạt động: Tại Việt Nam, từ 20 giờ 30 phút đến 21 giờ 30 phút, ngày 27 tháng 3 năm 2021. 4. Nội dung của hoạt động: các thiết bị điện đều được tắt trong Giờ Trái Đất. Hoạt động 2: Viết một bản tin về hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường a. Mục tiêu: Viết được bản tin ngắn theo mẫu. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc lại bài tập trước lớp: Viết một bản tin về hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường. - GV lưu ý HS: + Nội dung cần viết: hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường. + Xem lại cách viết của bản tin mẫu. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 để nghĩ các ý cho bản tin. - GV mời 3 – 4 HS đại diện nhóm trình bày bài trước lớp. - GV mời 2 – 3 HS nhận xét phần trình bày của nhóm bạn. - GV nhận xét, đánh giá. GV yêu cầu HS sửa lỗi về từ, câu,... (nếu có). - GV hướng dẫn HS viết bản tin vào vở: + Hình thức trình bày: Hình thức trình bày của một bản tin (có tiêu đề và nội dung). Phần nội dung viết thành đoạn văn. + Lưu ý: Viết hoa đúng các chữ cái bắt đầu của câu mới, dòng mới và tên riêng, chính tả. Trình bày sạch, đẹp. - GV đánh giá, nhận xét một số bài viết. Hoạt động 3: Trao đổi bản tin em viết với bạn, bổ sung ý (nếu cần) a. Mục tiêu: Hoàn thiện bản tin ngắn. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS trao đổi bản tin vừa viết với bạn trong nhóm, các thành viên trong nhóm, đánh giá bài viết của nhau. - GV yêu cầu HS tiếp tục sửa lỗi bài viết của mình và bổ sung ý (nếu cần thiết). - GV nhận xét, đánh giá chung; tuyên dương bài viết sạch, đẹp. Hoạt động 4: Vận dụng – Tìm đọc bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc a. Mục tiêu: Tìm đọc được bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc. b. Cách thức tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm đọc bài văn, bài thơ viết về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc. GV yêu cầu những bạn không tìm được VB có thể đọc VB minh họa (bài Rô- bốt đang đến gần cuộc sống). - GV gợi ý: Đồ vật thông minh là những đồ vật gần gũi trong cuộc sống, có thể dùng tại bất cứ đâu, làm cho mọi việc trở nên dễ dàng hơn, thuận lợi hơn, có kết quả cao hơn. - GV khích lệ tinh thần đọc sách của HS, khuyến khích HS tìm đọc sách, trao đổi sách để cùng nhau đọc được những bài báo bổ ích và lí thú. - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà (nếu có điều kiện) gõ lại bản tin này trên máy tính (Word) hoặc nhờ bố mẹ chụp ảnh bài viết gửi lên nhóm lớp (Zalo/Padlet). |
- Một số HS đọc BT 1, cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày. - HS lắng nghe.
- 1 HS đọc lại bài tập trước lớp. - HS lưu ý.
- HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm 4, nghĩ các ý cho bản tin dựa vào các mục gợi ý ở bài tập 1. - 3 – 4 HS đại diện nhóm trình bày bài trước lớp. - 2 – 3 HS nhận xét phần trình bày của nhóm bạn. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, lưu ý, viết bản tin vào vở. - HS lắng nghe, chữa bài vào vở.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- HS trao đổi bản tin vừa viết với bạn trong nhóm, đánh giá bài viết của nhau. - HS tiếp tục sửa lỗi bài viết của mình và bổ sung ý (nếu cần thiết). - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ tạo nội dung số (văn bản Word/ảnh chụp) tại nhà. |
3.1.CB1b: HS chọn cách thể hiện bản thân (sản phẩm bài viết) thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (soạn thảo văn bản/ảnh số). |
IV. CỦNG CỐ
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính: Trong bài 26, các em đã:
- Đọc hiểu bài Rô-bốt ở quanh ta. Bài đọc Rô-bốt ở quanh ta giúp chúng ta thấy vai trò và sự phát triển của rô-bốt trong cuộc sống hiện nay.
- Ôn chữ viết hoa A, Ă, Â và Q (kiểu 2) thông qua viết ứng dụng.
- Luyện tập sử dụng dấu hai chấm, dấy phẩy.
- Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?.
- Viết bản tin ngắn theo mẫu.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV dặn dò HS:
- Về nhà kể lại những thông tin trong VB Rô-bốt ở quanh ta cho người thân nghe. Tìm đọc bài văn, bài thơ về rô-bốt, về đồ vật thông minh.
- Đọc trước và chuẩn bị bài 27: Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ.