Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 27: Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ; Môi trường của chúng ta; Nghe – viết Em nghĩ ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 27: Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ; Môi trường của chúng ta; Nghe – viết Em nghĩ .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức
BÀI 27: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất. Tìm được ý chính của mỗi đoạn. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua nội dung VB: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất.
- Đọc đúng, rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
- Viết đúng chính tả bài thơ Em nghĩ về Trái Đất (theo hình thức nghe - viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ chứa r/d hoặc gi (hoặc dấu hỏn dấu ngã).
- Nói được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường (ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí).
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu (hình ảnh/video ô nhiễm môi trường) để phục vụ bài học.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (ghi âm giọng đọc).
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Phương pháp dạy học phát huy trải nghiệm, tăng cường hoạt động thực hành giao tiếp.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học, tranh ảnh số hóa, ứng dụng tìm kiếm Google/Youtube.
- Tranh minh họa bài đọc Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: NÓI VÀ NGHE
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
2.1.CB1a: HS lựa chọn được công nghệ số đơn giản là những video AI để tương tác.
|
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Dựa vào tranh, nói về nạn ô nhiễm môi trường mà em biết a. Mục tiêu: Dựa vào tranh, nói được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường (ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí). b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT 1: Dựa vào tranh, nói về nạn ô nhiễm môi trường mà em biết. Gợi ý: + Đó là nạn ô nhiễm gì? (ô nhiễm đất, nước, không khí, tiếng ồn,…) + Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó? - GV chiếu lần lượt từng tranh lên bảng, hướng dẫn HS quan sát tranh, thảo luận nhóm (2 bàn/nhóm) theo câu hỏi gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Theo em, đó là nạn ô nhiễm gì? Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó? - GV mời đại diện 3 – 4 nhóm nói về nội dung từng tranh. Tranh 1:
Tranh 2:
Tranh 3:
- GV mời 3 HS khác nhận xét. - GV nhận xét, khen các nhóm nói đúng nội dung tranh, có nhiều ý tưởng hay. GV chốt lại ý kiến của các nhóm: + Tranh 1 nói về nạn ô nhiễm đất. Vì tranh vẽ cảnh rác ngập trên mặt đất. Nhìn vào rác thải, có thể thấy đủ loại như: chai lọ, túi ni lông, đệm hỏng, chiếc xe đạp cũ, chiếc ti vi hỏng,... Chúng là loại rác rất khó phân huỷ và là nguyên nhân gây ô nhiễm đất. Xảy ra nạn ô nhiễm như vậy là do con người vứt rác bừa bãi, không đổ rác đúng nơi quy định, không phân loại rác trước khi đổ rác. + Tranh 2 nói về nạn ô nhiễm nước. Có lẽ do con người đã vứt rác thải bừa bãi xuống hổ nước. Cũng có thể do nước thải từ các nơi đổ vào hồ. + Tranh 3 là cảnh ô nhiễm không khí. Theo em, nguyên nhân chính gây ra nạn ô nhiễm không khí là do khói bụi từ các nhà máy công nghiệp và xe cộ lưu thông trên đường phố. - GV hỏi: Ngoài 3 bức tranh này, ở nơi chúng ta sống có hình ảnh ô nhiễm nào không? Chúng ta có thể tìm thấy chúng ở đâu trên Internet? - GV hỗ trợ HS tìm kiếm nhanh 1-2 hình ảnh thực tế về ô nhiễm tại địa phương (nếu có) trên Google Images để chiếu cho cả lớp xem. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về hậu quả của một nạn ô nhiễm môi trường mà bản thân đã nói ở BT 1 a. Mục tiêu: Nói được về hậu quả của một nạn ô nhiễm môi trường. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS giữ nguyên nhóm, thảo luận: Mỗi bạn trình bày quan điểm của riêng mình. Trưởng nhóm thống nhất ý kiến. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. - GV tổng hợp kết quả thảo luận của các nhóm: + Hậu quả của nạn ô nhiễm đất là đất bị nhiễm chất độc hại, ảnh hưởng đến cây trồng, và nguồn nước sinh hoạt. + Hậu quả của nạn ô nhiễm nước là nước bị nhiễm bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của con người và muôn loài. Sức khoẻ của con người bị ảnh hưởng do dùng nước nhiễm bẩn (đau bụng, rối loạn tiêu hoá, ngứa, v.v…). Cây cối không phát triển được. Động vật cũng bị ảnh hưởng, nhất là động vật sống dưới nước. + Hậu quả của ô nhiễm không khí là làm cho không khí bị nhiễm bẩn. Con người sống trong môi trường ô nhiễm không khí cũng bị ảnh hưởng sức khoẻ, thường mắc bệnh ho, viêm họng, dị ứng,... |
- 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT 1. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, thảo luận nhóm.
- 3 – 4 nhóm nói về nội dung từng tranh.
- 3 HS khác nhận xét. - HS lắng nghe.
- HS xác định nhu cầu tìm kiếm hình ảnh thực tế tại địa phương (nếu có).
- HS quan sát và liên hệ thực tế.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Cả lớp nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. |
1.1.CB1a: HS xác định được nhu cầu thông tin (cần tìm hình ảnh thực tế) để minh họa cho bài nói. |
TIẾT 3: VIẾT
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
2.1.CB1a: HS lựa chọn được công nghệ số đơn giản là những video AI để tương tác.
| |||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: Viết đúng chính tả bài thơ Em nghĩ về Trái Đất (theo hình thức nghe - viết) trong khoảng 15 phút. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 2 HS đọc cùng GV bài thơ Em nghĩ về Trái Đất. (GV đọc đoạn 1, 1 HS đọc đoạn 2, 1 HS đọc đoạn 3). - GV giới thiệu ngắn gọn về đặc điểm hình thức và nội dung của bài thơ: Bài thơ Em nghĩ về Trái Đất của tác giả Nguyễn Lãm Thắng ca ngợi vẻ đẹp của Trái Đất, vẻ đẹp của mây trời, tiếng chim hót, ánh nắng ban mai. Bài thơ có 3 khổ thơ. Khổ 1 nói về vẻ đẹp của Trái Đất gắn với mây trời và tiếng chim hót. Khổ 2 nói về màu xanh của Trái Đất qua những cánh rừng, biển cả. Khổ 3 miêu tả Trái Đất bình yên dưới ánh nắng ban mai, hương hoa thơm mát. - GV hướng dẫn chung, lưu ý HS: + Một số vấn đề chính tả trong khi viết bài thơ. VD: Viết hoa chữ cái đầu dòng thơ, xuống dòng sau mỗi cầu thơ, lùi vào một ô khi viết mỗi dòng thơ, cách một dòng sau mỗi khổ thơ, viết hoa từ Trái Đất và chú ý các chữ dễ viết sai chính tả: xanh, biêng biếc, trên lưng, lung linh,... + Ngồi thẳng lưng, cầm bút bằng ba ngón tay. - GV đọc từng câu thơ cho HS viết, giọng đọc chậm, rõ, phù hợp với tốc độ viết của HS. Sau mỗi khổ thơ, GV ngừng lại lâu hơn so với khi đọc mỗi câu thơ. - Sau khi HS viết xong, GV đọc lại cả bài thơ, yêu cầu HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - GV kiểm tra bài viết của HS, đánh giá nhanh một số bài của HS và nhận xét. Hoạt động 2: Chọn từ (rành, dành, giành) phù hợp với mỗi lời giải nghĩa bên dưới a. Mục tiêu: Viết đúng từ ngữ chứa r/d/gi. b. Cách thức tiến hành: - GV nêu yêu cầu của BT 2: Chọn từ phù hợp với mỗi lời giải nghĩa dưới đây:
+ Cất đi hoặc giữ lại cho mình hoặc cho ai đó. + Biết rõ, rất thành thạo. + Cố dùng sức để lấy về được cho mình (hoặc cố gắng để đạt cho được). - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận: + Bước 1: Làm việc cá nhân, tìm từ phù hợp với lời giải nghĩa. + Bước 2: Làm việc nhóm, trao đổi kết quả bài tập với bạn và điều chỉnh bài của mình nếu muốn. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + Giữ lại cho mình hoặc cho ai đó - dành. + Biết rõ, rất thành thạo - rành. + Cố dùng sức để lấy về được cho mình (hoặc cố gắng để đạt cho được) - giành. Hoạt động 3: Làm bài tập a và b a. Mục tiêu: Viết đúng từ ngữ chứa r/d hoặc gi (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã). b. Cách thức tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- 2 HS đọc bài trước lớp cùng GV. Cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, lưu ý.
- HS nghe – viết.
- HS nghe GV đọc lại bài thơ để soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - HS lắng nghe.
- HS quan sát, đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, thực hiện.
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
|
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


