Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 30: Một mái nhà chung; Ôn chữ viết hoa M N V (kiểu 2); Mở rộng vốn từ về Trái Đất, Ôn ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 30: Một mái nhà chung; Ôn chữ viết hoa M N V (kiểu 2); Mở rộng vốn từ về Trái Đất, Ôn .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức
BÀI 30: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung bài thơ dựa vào các chi tiết, hình ảnh. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mọi vật đều có mái nhà riêng nhưng đều chung sống dưới bầu trời. Vì thế hãy bảo vệ và giữ gìn mái nhà chung đó.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh).
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Một mái nhà chung, ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, đoạn thơ. Học thuộc lòng được 4 khổ thơ tự chọn.
- Đọc mở rộng bài văn, bài thơ viết về hành tinh xanh (vẻ đẹp của bầu trời, Trái Đất, trách nhiệm bảo vệ giữ gìn hành tinh xanh, sống nhân ái, hoà thuận).
- Mở rộng vốn từ về Trái Đất. Biết dựa vào tranh và mẫu gợi ý để tạo câu kể, câu hỏi. Biết dựa vào nội dung và hình thức của câu để phân biệt kiểu câu phân loại theo mục đích nói, để chuyển câu đã cho thành câu cảm hoặc câu khiến.
- Ôn lại chữ viết hoa M, N, V kiểu 2 qua viết ứng dụng (tên riêng và câu).
- Nói được nội dung tranh về Trái Đất. Viết được đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất.
- Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc quét mã QR để truy cập kho ảnh, video về mẫu chữ.
- 4.3.CB1a: Thực hiện điều chỉnh độ sáng màn hình tương tác và giữ khoảng cách mắt an toàn (30-40cm) khi quan sát mẫu chữ viết hoa M, N, V kiểu 2.
- 6.1.CB1a: Nhận diện tính năng AI nhận diện loài (Species Identification) để tìm hiểu về tên và môi trường sống của các con vật nhắc đến trong bài thơ.
- 6.1.CB1b: Tìm hiểu về hệ thống IoT quan trắc môi trường (đo chất lượng không khí, nhiệt độ Trái Đất) để hiểu cách công nghệ canh chừng "sức khỏe" cho mái nhà chung.
- 6.2.CB1a: Sử dụng trợ lý AI để gợi ý các ý tưởng sáng tạo và từ ngữ biểu cảm khi viết đoạn văn về việc bảo vệ hành tinh xanh.
3. Phẩm chất
- Có tình yêu với thiên nhiên, đất nước.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực, dạy học theo đặc điểm thể loại VB thông tin.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Tranh ảnh minh hoạ bài thơ Một mái nhà chung, tranh ảnh về Trái Đất (vẻ đẹp của Trái Đất, những việc làm của con người đối với Trái Đất).
- Tranh minh họa BT 2 phần Luyện từ và câu.
- Video viết chữ hoa M, N, V kiểu 2 cỡ nhỏ.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||||
| TIẾT 1: ĐỌC | ||||||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu khởi động: Theo em, nhan đề bài thơ dưới đây muốn nói điều gì?. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (2 bàn/nhóm), chia sẻ quan điểm cá nhân về nội dung thảo luận. GV nhắc HS đọc kĩ nhan đề bài thơ để đưa ra ý kiến. GV khuyến khích các em nói theo suy nghĩ của riêng mình. - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt sau đó chốt lại nội dung thảo luận, dẫn dắt vào bài mới: Cả lớp đã đưa ra những cách hiểu khác nhau về nhan đề bài thơ. Sau đây, chúng ta sẽ luyện đọc bài thơ Một mái nhà chung để giúp các em có câu trả lời chính xác cho câu hỏi phần Khởi động. 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Một mái nhà chung, ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, đoạn thơ. Học thuộc lòng được 4 khổ thơ tự chọn. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài đọc qua tranh minh hoạ. GV chỉ vào tranh và nói: Tranh vẽ bầu trời cao, xanh, ôm lấy vạn vật, từ con người đến cỏ cây, muôn loài.
- GV hỗ trợ HS sử dụng máy tính bảng có ứng dụng AI Vision, đưa camera lên tranh minh họa các con vật trong SGK. AI sẽ hiển thị thông tin: "Tên loài - Môi trường sống - Trạng thái bảo tồn". - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng; ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn; giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước hình ảnh thiên nhiên. (Khi đọc, GV dừng lại ở khổ thơ thứ hai và hỏi: Còn mái nhà của em có đặc điểm gì? để thu hút sự chú ý, tập trung của HS). - GV hướng dẫn HS luyện đọc, giải nghĩa một số từ ngữ có thể khó hiểu đối với các em:
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 em. GV lưu ý HS cách đọc: Khi đọc bài, các em chú ý đọc đúng, rõ ràng các câu thơ. Giữa các khổ thơ, nghỉ hơi dài hơn. Giọng đọc cố gắng thể hiện cảnh thiên nhiên sinh động. - GV mời 6 HS đại diện cho các nhóm thi đọc nối tiếp từng khổ thơ cho đến hết bài. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài. - GV mời 3 HS nhận xét phần đọc bài của các bạn.
- GV nhận xét. GV chú ý sửa lỗi cho HS. - GV mời 1 HS đọc lại toàn bài Một mái nhà chung. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài đọc Một mái nhà chung. b. Cách thức tiến hành: Câu 1. - GV nêu câu hỏi 1: Bài thơ nhắc đến mái nhà riêng của những con vật nào?. GV dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời. - GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: Bài thơ nhắc đến mái nhà riêng của những con vật: chim, cá, dim, ốc. Câu 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của câu 2: Ghép từ ngữ ở A với từ ngữ ở B để nói đúng đặc điểm ngôi nhà của từng con vật (chim, cá, dim, ốc).
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (2 bàn/nhóm): Từng em suy nghĩ, sau đó thống nhất phương án. GV gợi ý HS: Lần lượt ghép từ ngữ ở hàng A với từ ngữ ở hàng B, nếu thấy phù hợp thì đó là kết quả đúng. Nếu thấy nghi ngờ, hãy đọc lại khổ 1 và khổ 2 để xác định câu trả lời. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi, yêu cầu các nhóm khác nghe, nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời: + Mái nhà của chim: lợp nghìn lá biếc; + Mái nhà của cá: sóng xanh rập rình; + Mái nhà của dim: sâu trong lòng đất; + Mái nhà của ốc: tròn vo bên mình. - GV hỏi sâu hơn: Vì sao chúng lại được gọi là ngôi nhà của mỗi con vật? GV để HS suy nghĩ, sau đó mời 2 HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án: Chúng lại được gọi là nhà của mỗi con vật vì đó là nơi ở của các con vật. - GV tiếp tục hỏi và yêu cầu HS trả lời nhanh: Điều gì sẽ xảy ra nếu các con vật đó không còn nơi để ở? - GV nhận xét: Các con vật sẽ gặp nguy hiểm. Câu 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của câu 3 trước lớp: Giới thiệu về mái nhà riêng của các bạn nhỏ trong bài thơ. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm: Từng em suy nghĩ về câu hỏi. Sau đó trình bày, chia sẻ với nhóm. Cả nhóm góp ý. - GV mời đại diện 3 nhóm trả lời câu hỏi. GV yêu cầu các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung. GV khuyến khích HS trình bày theo cách diễn đạt của riêng mình. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm, chốt một phương án: Mái nhà của mỗi bạn nhỏ trong bài thơ rất khác nhau. Có mái nhà rợp bóng xanh mát của giàn gấc lúc lỉu quả chín đỏ. Có mái nhà được tô điểm bởi sắc hoa giấy rực rỡ. Câu 4. - GV nêu câu hỏi 4: Mái nhà chung của muôn loài là gì? - GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm: + Từng em nêu ý kiến của mình, các bạn góp ý. + Cả nhóm thống nhất câu trả lời - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. GV khuyến khích HS trả lời theo cách hiểu của riêng mình. - GV mời 2 HS nhận xét câu trả lời của các bạn.
- GV nhận xét câu trả lời, khen tất cả các nhóm đã hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ. Sau đó GV tổng hợp ý kiến của cả lớp và chốt đáp án: Mái nhà chung của muôn loài là bầu trời xanh, xanh đến vô cùng. - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm. GV nêu câu hỏi phụ để khai thác ý thơ về mái nhà chung: + Tìm từ ngữ miêu tả bầu trời - mái nhà chung của muôn vật trong bài thơ Một mái nhà chung? + Vì sao bầu trời là mái nhà chung? - GV mời một số nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án: + Từ ngữ miêu tả bầu trời – mái nhà chung của muôn vật trong bài thơ Một mái nhà chung: xanh, xanh đến vô cùng; rực rỡ, bảy sắc cầu vống. + Bầu trời là mái nhà chung vì từ con người đến muôn loài đều sống chung dưới một bầu trời. Bầu trời ôm ấp, che chở, cung cấp không khí cho con người, loài vật và cây cối. Câu 5. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 5 trước lớp: Em muốn nói điều gì với những người bạn cùng chung sống dưới mái nhà chung?. - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi, thống nhất đáp án.
- GV mời đại diện 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. GV khuyến khích HS thể hiện quan điểm của riêng mình: Câu 5 là một câu hỏi mở, các em hãy mạnh dạn thể hiện quan điểm riêng của mình. - GV nhận xét, chốt: Câu 5 là câu hỏi mở, chúng ta có thể trả lời như sau: Hãy chung tay bảo vệ bầu trời vì bầu trời là mái nhà chung che chở và bảo vệ muôn loài. Dù bạn sống ở đâu, thành phố hay nông thôn; miền núi hay miền biển thì cũng đều chung một bầu trời, vì thế hãy chung tay bảo vệ môi trường, giữ cho bầu trời trong lành bằng cách không vứt rác bừa bãi, không chặt phá cây rừng, tích cực sử dụng các phương tiện công cộng,... * Học thuộc lòng 4 khổ thơ em thích. - GV hướng dẫn mẫu HS học thuộc lòng 1 khổ thơ: + GV chiếu khổ thơ (VD: khổ 1) lên bảng, yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 1 lượt. + GV xoá từ ngữ mở đầu dòng thơ của khổ 1 (mái nhà, lợp, mái nhà, sóng xanh), yêu cầu HS đọc đồng thanh khổ thơ 1 lượt. + GV xoá tiếp từ ngữ còn lại trong mỗi dòng (của chim, nghìn lá biếc, của cá, rập rình), yêu cầu HS đọc đồng thanh 1 lượt. + GV mời 2 – 3 HS đọc thuộc lòng khổ 1. - GV yêu cầu HS luyện học thuộc lòng theo cá nhân và nhóm. GV hướng dẫn: + Từng cá nhân chọn 4 khổ thơ yêu thích, thực hiện hoạt động học thuộc lòng (đọc thầm, lấy tay che dần các cụm từ). + Mỗi cá nhân đọc thuộc lòng 4 khổ thơ với các bạn trong nhóm. Các thành viên lắng nghe, góp ý. - GV tổ chức thi học thuộc lòng giữa các nhóm, cho cả lớp bình chọn nhóm đạt giải nhất.
- GV khen các nhóm học thuộc lòng nhanh. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: HS luyện đọc lại diễn cảm toàn bài Một mái nhà chung. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc diễn cảm cả bài thơ. - GV có thể mời 2 – 3 HS đọc diễn cảm (bước đầu) khổ thơ thứ 3 và khổ thơ thứ 4. |
- 1 – 2 HS đọc yêu cầu khởi động trước lớp.
- HS thảo luận theo nhóm.
- 1 – 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, quan sát.
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.
- HS đọc thầm theo.
- HS tiếp thu.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- 6 HS thi đọc trước lớp.
- 3 HS nhận xét phần đọc bài của các bạn. - HS lắng nghe. - 1 HS đọc lại toàn bài Một mái nhà chung. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, suy nghĩ trả lời
- 2 – 3 HS phát biểu trước lớp. Cả lớp nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu của câu 2. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nghe, nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe.
- HS nghe câu hỏi, suy nghĩ và trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe câu hỏi và xung phong trả lời. - HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu của câu 3 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe, thực hiện.
- Đại diện 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - 2 HS nhận xét câu trả lơi của các bạn. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Một số nhóm trình bày trước lớp. - HS lắng nghe.
- 1 HS đọc câu hỏi 5 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS tiếp tục thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi, thống nhất đáp án. - 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS học thuộc lòng khổ 1 theo hướng dẫn của GV.
- HS luyện học thuộc lòng theo cá nhân và nhóm.
- HS thi đọc thuộc lòng. Cả lớp bình chọn nhóm đạt giải nhất. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe. - 2 – 3 HS đọc diễn cảm khổ thơ thứ 3 và khổ thơ thứ 4. Cả lớp đọc thầm theo. | 6.1.CB1a: HS nhận diện tính năng AI nhận diện loài (Species Identification) để tìm hiểu về tên và môi trường sống của các con vật nhắc đến trong bài thơ. | ||||||||||||||||||||||
TIẾT 2: VIẾT ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||||||||||
| TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU | ||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 1: Xếp những từ ngữ đã cho vào nhóm thích hợp a. Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về Trái Đất. Củng cố kĩ năng nhận biết từ chỉ sự vật và từ chỉ hoạt động. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1, 1 HS đọc các từ ngữ, 1 HS đọc mẫu trong bài: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. biển, tiết kiệm nước sạch, phá rừng, sông, núi, bảo vệ động vật hoang dã, đồi, rừng, sử dụng túi ni lông, trồng rừng, lãng phí nước, đại dương, sa mạc
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận xếp từ ngữ đã cho vào ba nhóm (từ ngữ chỉ các dạng địa hình của Trái Đất; từ chỉ hoạt động bảo vệ Trái Đất và từ chỉ hoạt động gây hại cho Trái Đất). Viết kết quả tìm được vào thẻ từ: Nhóm trưởng điều hành hoạt động, yêu cầu từng thành viên viết từ ngữ tìm được vào giấy nháp. Sau đó cả nhóm trao đổi, thống nhất kết quả và viết vào thẻ từ. - GV mời đại diện 3 nhóm lên bảng, mỗi nhóm điền từ vào mỗi thẻ, yêu cầu nhóm còn lại nhận xét bài của các bạn. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng:
Hoạt động 2: Cùng bạn hỏi – đáp về nội dung tranh. Viết vào vở câu hỏi, câu trả lời của em và bạn a. Mục tiêu: Biết dựa vào tranh và mẫu gợi ý để tạo câu kể, câu hỏi. b. Cách thức tiến hành: - GV chiếu tranh lên bảng, mời 2 HS đọc yêu cầu và đọc mẫu: Cùng bạn hỏi – đáp về nội dung tranh. Viết vào vở câu hỏi, câu trả lời của em và bạn.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Dựa vào cảnh vật, con người được vẽ trong tranh, em hãy thực hiện hỏi đáp về những sự vật được vẽ trong tranh; hoạt động của con người, loài vật; hỏi - đáp về đặc điểm của cảnh vật (cây cối, hồ nước,...). - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả. - GV mời 2 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét.
- GV chốt lại kết quả thảo luận của các nhóm, khen các nhóm biết dựa vào tranh để nói được nhiều câu đúng và hay. - GV nói sâu hơn về bức tranh thông qua kết quả hỏi - đáp của HS: Vừa rồi cả lớp đã nói cho nhau nghe về nội dung bức tranh. Những điều các em vừa trao đổi cho thấy đây là bức tranh rất đẹp, nội dung - GV lựa chọn một số mẫu câu để hướng dẫn HS thực hiện hoạt động nói theo tranh. GV mời lần lượt các HS đứng dậy để hỏi đáp cùng GV, GV hỗ trợ HS khi cần thiết: - Đặt và trả lời câu hỏi về những sự vật được vẽ trong tranh: + Tranh vẽ cảnh gì?/ Em nhìn thấy những cảnh gì trong tranh? + Tranh vẽ cảnh cây cối xanh tốt. Thấp thoáng phía xa là hình ảnh chú chim đang đậu trên cành. Một dòng suối trong xanh chảy qua khu rừng. Trên cao, bầu trời trong xanh. Một vài đám mây trắng đang trôi bồng bềnh. Trung tâm của bức tranh là hình ảnh cô chú công nhân đang làm việc: người thì đang vớt rác, người thì bỏ rác vào bao, người thì đang phát cỏ dại. - Đặt và trả lời câu hỏi về hoạt động của người, con vật trong tranh: + Cô công nhân đang làm gì? + Cô ấy đang phát cỏ. - Đặt và trả lời câu hỏi về đặc điểm của các sự vật trong tranh: + Rừng cây thế nào? + Rừng cây xanh tốt. + Mọi người làm việc thế nào? + Mọi người làm việc chăm chỉ. - Đặt và trả lời câu hỏi về mục đích của hoạt động: + Cô công nhân phát cỏ để làm gì? + Cô ấy phát cỏ để giúp cây trồng xanh tốt. Hoạt động 3: Chuyển câu kể thành câu cảm hoặc câu khiến a. Mục tiêu: Biết dựa vào nội dung và hình thức của câu để phân biệt kiểu câu, phân loại theo mục đích nói, để chuyển câu đã cho thành câu cảm hoặc câu khiến. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 3 và 4 HS đọc các câu cho sẵn trong BT 3: Chuyển những câu dưới đây thành câu cảm hoặc câu khiến. a. Nước hồ trong xanh. b. Ánh nắng rực rỡ. c. Chúng ta cùng bỏ rác đúng nơi quy định. d. Cả lớp có ý thức tiết kiệm giấy viết. - GV làm mẫu, mời 1 HS đọc câu a và yêu cầu 2 – 3 HS chuyển câu a thành câu cảm. Nếu HS không làm được, GV gợi ý, câu cảm thường dùng những từ ôi, chao ôi, trời ơi đứng ở đầu câu; thế, quá, lắm đứng ở cuối câu; dấu chấm than khi kết thúc câu để bộc lộ cảm xúc. - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thi chuyển câu trong một khoảng thời gian nhất định: chuyển câu b thành câu cảm; câu c, d thành câu khiến. GV lưu ý HS, khi biến đổi câu, vẫn phải có các từ ngữ trong câu gốc. - Hết giờ, GV yêu cầu nộp sản phẩm. - GV khen các nhóm chuyển đổi được nhiều câu đúng và nhanh nhất. - GV lựa chọn và chiếu lên bảng một số câu do HS tìm được. - GV hướng dẫn HS quan sát AI tạo ra các hình ảnh tương ứng với các câu cảm/khiến vừa tìm kiếm được. - GV nhận xét, chốt một số đáp án:
|
- Một số HS đọc BT 1. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- 3 nhóm lên bảng điền vào thẻ từ, nhóm còn lại nhận xét. - HS lắng nghe, chữa bài vào vở.
- 2 HS đọc BT 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo và quan sát tranh.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- 2 HS phát biểu, cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện hoạt động nói theo tranh cùng GV.
- Một số HS đọc BT 3 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.
- HS thực hiện theo yêu cầu và hướng dẫn của GV.
- Các nhóm thi chuyển câu.
- Các nhóm nộp sản phẩm. - HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV. - HS quan sát, lắng nghe, chữa bài vào vở. | 6.1.CB1a: HS sử dụng được công cụ AI để tạo hình ảnh minh họa cho mẫu câu. | ||||||||||||||||||||||
TIẾT 4: LUYỆN VIẾT ĐOẠN ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||||||||||
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


