Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Ôn tập và Đánh giá cuối học kì 2
Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Ôn tập và Đánh giá cuối học kì 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 (7 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu điều tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý).
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh hoạ, truyện tranh,...
- Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng trong 1 phút.
- Viết đúng bài chính tả khoảng 65 – 70 chữ theo hình thức nghe - viết hoặc nhớ - viết, tốc độ khoảng 65 – 70 chữ trong 15 phút; viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/ vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
- Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về bản thân, thuật lại sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, miêu tả đồ vật, nêu tình cảm, cảm xúc về một người thân quen hoặc nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc, biết nêu lí do mình thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện, viết được một bức thư.
- Biết kể câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý, biết diễn tả lại dáng vẻ hoặc hành động, lời nói của nhân vật trong câu chuyện.
- Biết nói theo đề tài (chủ điềm) phù hợp với lứa tuổi. Nói được 2-3 câu về tình huống, sự việc do mình tưởng tượng hoặc mơ ước. Biết kết hợp điệu bộ, cử chỉ khi nói, tuân thủ quy tắc tôn trọng lượt lời. Chăm chú lắng nghe ý kiến của người khác, biết hỏi lại để hiểu đúng ý người nói.
- Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đặc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/ kích thước, phẩm chất), từ có nghĩa giống nhau và có nghĩa trái ngược nhau. Nhận biết và đặt được câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và công dụng của kiểu câu. Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm theo yêu cầu. Nhận biết được hình ảnh so sánh và tác dụng của biện pháp so sánh.
- Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc mã QR để truy cập kho học liệu ôn tập số (phiếu bài tập tương tác, sơ đồ tư duy).
- 4.3.CB1a: Thực hiện điều chỉnh độ sáng màn hình thiết bị và duy trì tư thế ngồi đúng, khoảng cách mắt an toàn (30-40cm) khi thực hiện các bài đánh giá trên máy tính/máy tính bảng.
- 6.1.CB1a: Nhận diện ứng dụng AI hỗ trợ nhận diện giọng nói để tự kiểm tra tốc độ và độ chính xác khi đọc bài (70-80 tiếng/phút).
- 6.1.CB1b: Tìm hiểu về hệ thống IoT trong thư viện thông minh giúp quản lý và gợi ý sách đọc phù hợp với sở thích của học sinh.
- 6.2.CB1a: Sử dụng trợ lý AI để phân loại các kiểu câu (kể, hỏi, cảm, khiến) và kiểm tra lỗi chính tả trong đoạn văn tự viết.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập tích cực.
- Yêu con người, trường lớp, quê hương, đất nước, hành tinh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Tranh minh họa bài đọc Đàn chim gáy, Cây cau, Cuộc chạy đua trong rừng.
- Tranh BT 1 tiết 5.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||
TIẾT 1 – 2 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||
| TIẾT 3 – 4 | ||||||||
Hoạt động 1: Nêu tên tác giả bài thơ Đất nước là gì?, Tiếng nước mình, Một mái nhà chung. Đọc thuộc 2 – 3 khổ thơ trong một bài thơ đã học a. Mục tiêu: Nhớ được tên của các văn bản thơ và học thuộc lòng được 2 – 3 khổ thơ trong một bài thơ yêu thích. b. Cách thức tiến hành: - GV nêu yêu cầu của BT 1 và chiếc 3 đoạn ngữ liệu lên bảng: Nêu tên tác giả các bài thơ dưới đây. Đọc thuộc 2 – 3 khổ thơ trong một bài thơ em đã học.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (2 bàn/nhóm): + Từng em nói tên tác giả 3 bài thơ theo yêu cầu của bài tập 1. + Đọc thuộc 2 – 3 khổ thơ trong một bài thơ đã học trong năm. + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - GV quan sát các nhóm và ghi nhận xét. - GV mời đại diện một số nhóm phát biểu trước lớp.
- GV mời 1 – 2 HS khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi các HS học thuộc lòng, đọc trôi chảy được các khổ thơ. GV chốt đáp án tác giả của các bài thơ: + Đất nước là gì? – Huỳnh Mai Liên + Tiếng nước mình – Trúc Lâm + Một mái nhà chung – Định Hải Hoạt động 2: Đọc bài Đàn chim gáy và thực hiện yêu cầu a. Mục tiêu: - Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng câu chuyện theo yêu cầu; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng trong 1 phút. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu điều tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh hoạ, truyện tranh,... Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc mẫu bài Đàn chim gáy. - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS chia đoạn bài đọc, mời 2 HS phát biểu. - GV nhận xét, chốt chia đoạn: + Đoạn 1: từ Bây giờ đến vòng cườm đẹp quanh cổ; + Đoạn 2 từ Khi ngoài đổng đến đi mót lúa; + Đoạn 3: phần còn lại. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm (2 bàn/nhóm): + Đọc kĩ bài Đàn chim gáy theo cách phân công nhau đọc nối tiếp các đoạn, đọc cả phần giải nghĩa từ ngữ. + Cùng nhau trả lời câu hỏi. + GV gợi ý và hướng dẫn HS sử dụng ứng dụng AI luyện đọc (Speech-to-Text). Khi HS đọc, AI sẽ đánh dấu những từ đọc sai hoặc ngắt nghỉ chưa đúng để HS tự sửa. - GV đọc lần lượt từng câu hỏi a, b, c, mỗi câu mời 2 HS trả lời, sau đó cho cả lớp nhận xét, và chốt đáp án: a. Chim gáy bay về cánh đồng làng khi mùa gặt bắt đẩu/ vào mùa gặt. b. Những đặc điểm của chim gáy: - Đức tính, phẩm chất: hiền lành, phúc hậu, chăm chỉ. - Thân hình: béo nục. - Đôi mắt: màu nâu, trầm ngâm, ngơ ngác. - Lông: mịn mượt. - Cổ: (như) quàng chiếc “tạp dề” công nhân đẩy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. - Đuôi: xoè như múa. c. HS trả lời theo suy nghĩ riêng của mình. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim gáy theo 3 nhóm: đặc điểm về màu sắc; đặc điểm về hình dáng; đặc điểm về tính tình, phẩm chất a. Mục tiêu: Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đặc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/ kích thước, phẩm chất). b. Cách thức tiến hành: - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm làm việc theo các bước: + Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu của bài tập 3, thực hiện yêu cầu (dựa vào kết quả bài tập 2, viết các từ ngữ chỉ đặc điểm ra giấy nháp hoặc vở ô li theo 3 nhóm). + Làm việc theo cặp/ nhóm: Từng em nêu những từ ngữ mình đã tìm, nhóm trưởng mời từng bạn nêu từ chỉ đặc điểm và phân loại theo nhóm, cả nhóm góp ý. - GV mời 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày một loại từ ngữ chỉ đặc điểm.
- GV mời nhóm còn lại nhận xét bài làm của các nhóm bạn.
- GV nhận xét, chốt đáp án: + Nhóm từ ngữ chỉ đặc điểm về màu sắc: nâu, biếc, biêng biếc, lấp lánh. + Nhóm từ ngữ chỉ đặc điểm vế hình dáng: béo nục, dài. + Nhóm từ ngữ chỉ đặc điểm về tính tình, phẩm chất: hiền lành, chăm chỉ, phúc hậu. - GV khen ngợi các em làm đúng yêu cầu. Hoạt động 4: Tìm từ có nghĩa giống với các từ : hiền lành, chăm chỉ, đông đúc a. Mục tiêu: Nhận biết được từ có nghĩa giống nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và các thẻ từ ngữ của BT 4: Tìm từ ngữ có nghĩa giống với mỗi từ dưới đây:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp rồi đối chiếu với cặp HS khác.
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi "Giải cứu ngôn ngữ" trên nền tảng số. Quét mã QR để truy cập và tìm ra các cặp từ đồng nghĩa: (1) hiền lành - hiền - phúc hậu - hiền hậu - hiền từ - ... (2) chăm chỉ - chăm - siêng năng - cẩn cù - chịu thưong chịu khó - ... (3) đông đúc - đông - đông vui - nhộn nhịp - tấp nập - ... Hoạt động 5: Dựa vào tranh, đặt câu có hình ảnh so sánh (theo mẫu) a. Mục tiêu: Dựa vào tranh, đặt được câu hỏi có hình ảnh so sánh. b. Cách thức tiến hành: - GV nêu yêu cầu và chiếu các tranh BT 5 lên bảng: Dựa vào tranh dưới đây, đặt câu có hình ảnh so sánh (theo mẫu).
- GV đọc câu mẫu: Vầng trăng khuyết trông như con thuyền trôi. - GV có thề nói với HS: Các em có thể đặt 1 – 3 câu. - GV hướng dẫn HS: + Bước 1: Làm việc cá nhân:
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm (2 bàn/nhóm): Từng em đọc các câu mình đã đặt, cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV mời đại diện 3 nhóm trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt một số đáp án. VD: + Vầng trăng khuyết trông giống như con thuyền trôi./ Vầng trăng khuyết tựa như con thuyền trôi trên bầu trời./ Vầng trăng khuyết cong cong như con thuyền nhỏ giữa trời./... + Những chiếc lá bay theo gió tựa như đàn cá bơi trong làn nước trong vắt./... + Chiếc lá cọ trông xa hệt như mặt trời xanh toả những tia nắng./... |
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Đại diện một số nhóm phát biểu trước lớp. - 1 – 2 HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Cả lớp đọc thầm theo. - 2 HS phát biểu, chia đoạn bài đọc. - HS lắg nghe, đánh dấu bằng bút chì vào SGK.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.
- HS trả lời các câu hỏi. Cả lớp nhận xét và nghe GV chốt đáp án.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- 3 nhóm trình bày, mỗi nhóm trình bày một loại từ ngữ chỉ đặc điểm. - Nhóm còn lại nhận xét bài làm của các nhóm bạn. - HS lắng nghe, chữa bài vào vở.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu và các thẻ từ ngữ của BT 4 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm việc theo cặp rồi đối chiếu với cặp HS khác.
- HS chơi trò chơi cùng GV và tìm ra đáp án cho bài tập.
- HS lắng nghe, quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- 3 nhóm trình bày trước lớp. Cả lớp nghe, nhận xét. - HS lắng nghe, chữa bài vào vở. | 6.1.CB1a: HS nhận diện ứng dụng AI hỗ trợ nhận diện giọng nói để tự kiểm tra tốc độ và độ chính xác khi đọc bài (70-80 tiếng/phút). 1.1.CB1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc mã QR để truy cập kho học liệu ôn tập số (phiếu bài tập tương tác, sơ đồ tư duy). | ||||||
TIẾT 5 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||
| TIÉT 6: A. ĐỌC | ||||||||
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: - Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng bài thơ theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng trong 1 phút. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu điều tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh hoạ, truyện tranh,... Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật/hình ảnh trong tác phẩm. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 6 HS đọc 6 đoạn của bài thơ Cây cau trước lớp.
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và mời 2 HS trả lời cho mỗi một câu hỏi. Sau đó, chốt đáp án: a. Đọc bài thơ, em biết điêu gì về cây cau? Đáp án: Cây cau rất đẹp. Thân cây mọc thẳng, vươn lên giữa trời cao. Tàu cau xoè rộng hứng lấy từng giọt mưa mát lành. Mo cau được so sánh với chiếc thìa lớn. Hoa cau có màu trắng ngà, thơm dìu dịu... b. Em thích hình ảnh nào nhất trong bài thơ? Đáp án: GV lưu ý HS: Đây là câu hỏi mở. Các em tự do nói suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. VD, em thích nhất hình ảnh cây cau thẳng đứng vì em thích sống ngay thẳng; em thích hình ảnh tàu cau vẫy gọi trăng lên vì nó rất thơ mộng, làm em nhớ đến những kỉ niệm ở quê với ông bà của mình, v.v… Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu điều tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi tiết về thời gian, địa điểm, trình tự của các sự việc trong VB, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh hoạ, truyện tranh,... Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm. - Nhận biết được từ có nghĩa giống nhau và có nghĩa trái ngược nhau. - Nhận biết được công dụng của dấu câu và làm đúng bài tập về dấu câu (dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm). b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thầm bài Cuộc chạy đua trong rừng và đọc giải thích một số từ khó. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực hiện bài tập đọc hiểu. - GV đọc lần lượt các câu hỏi và mời 1 – 2 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét. Sau đó GV chốt đáp án: a. Muông thú trong rừng mở hội thi để làm gì? Đáp án: Để chọn con vật nhanh nhất. b. Ngựa con đã chuẩn bị như thế nào cho hội thi? Đáp án: chải chuốt, mải mê soi bóng mình dưới suối. c. Ngựa con được cha khuyên thế nào? Đáp án: cần phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng. d. Vì sao ngựa con không nghe lời khuyên của cha? Đáp án: Vì ngựa con chủ quan và quá tự tin vào bản thân mình. e. Chuyện gì xảy ra với ngựa con trong cuộc thi? Đáp án: Cái móng của ngựa lung lay rồi rời hẳn ra. Gai nhọn đâm vào chân làm ngựa con đau điếng. Ngựa con chạy tập tễnh và cuối cùng dừng hẳn lại. g. Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì? Đáp án: Không được chủ quan trong mọi việc và phải biết vâng lời cha. h. Tìm trong câu chuyện 4 từ chỉ đặc điểm của ngựa con. Đáp án: nâu, tuyệt đẹp, dài, chắc chắn i. Tìm từ có nghĩa giống và từ có nghĩa trái ngược với từ “khoẻ khoắn”. Đáp án: + Từ có nghĩa giống: khoẻ, khoẻ mạnh, mạnh khoẻ,...; + Từ có nghĩa trái ngược: yếu, ốm yếu,... k. Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông. Đáp án: Năm ấy, muông thú mở cuộc chạy đua trong rừng. Tham gia cuộc đua có ngựa con, hươu chị, hươu em, thỏ trắng, thỏ xám,... Ai sẽ trở thành nhà vô địch đây? Tất cả đều mong muốn mình giành được vòng nguyệt quế của cuộc đua. |
- 6 HS đọc 6 đoạn của bài thơ Cây cau trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - HS trao đổi theo cặp để trả lời các câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi và lắng nghe GV chốt đáp án.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS làm việc cá nhân để thực hiện bài tập đọc hiểu. - 1 – 2 HS trả lời. Cả lớp nghe bạn trình bày, nhận xét, sau đó nghe GV chốt đáp án.
| |||||||
TIẾT 7: VIẾT ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét về kết quả bài học: Ôn tập lại các nội dung đã học trong học kì 2.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV dặn dò HS:
- Ôn tập lại các nội dung đã học: ôn tập lại các bài đọc, các kiểu viết chữ hoa, ôn lại các kiểu câu, từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, từ đồng nghĩa và trái nghĩa.
- Chuẩn bị cho bài kiểm tra/thi cuối kì.
