Giáo án NLS Tin học 11 KHMT kết nối Bài 14: SQL – ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc
Giáo án NLS Tin học 11 (Khoa học máy tính) kết nối tri thức Bài 14: SQL – ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 14: SQL – NGÔN NGỮ TRUY VẤN CÓ CẤU TRÚC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Hiểu được ở mức nguyên lí: có thể dùng SQL định nghĩa, cập nhật và truy xuất dữ liệu như thế nào qua các cấu trúc cơ bản của các câu truy vấn SQL.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện tập, làm bài tập củng cố.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Năng lực tin học giải quyết vấn đề: Hình thành, phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
- Khả năng tư duy logic và tư duy khái quát hóa.
- Khả năng tự học.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.4.NC1a: Lập trình.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Ý thức trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ được giao; các công việc được phân công khi làm việc nhóm.
- Tính cẩn thận, chăm chỉ trong học tập và công việc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- KHBD, SGV, SGK, SBT Tin học 11 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, giáo án PPT.
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Tin học 11 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Hướng HS tập trung vào nội dung kiến thức về SQL – Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi cho HS trao đổi, thảo luận để chỉ ra sự khác biệt giữa việc sử dụng SQL và việc truy xuất dữ liệu bằng ngôn ngữ lập trình.
c) Sản phẩm: Dựa vào kiến thức của bản thân, HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV dẫn dắt: Ở bài trước các em đã biết hệ QTCSDL với vai trò là một bộ phần mềm hỗ trợ khởi tạo, cập nhật, truy xuất CSDL để người dùng có thể cập nhật, truy xuất CSDL. Ngày nay người ta thực hiện công việc đó chủ yếu thông qua ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL.
- GV đặt câu hỏi: Sự khác biệt của việc sử dụng SQL so với việc truy xuất dữ liệu bằng ngôn ngữ lập trình là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung:
Sự khác biệt chính giữa SQL và ngôn ngữ lập trình là SQL được thiết kế để làm việc với CSDL, truy xuất và cập nhật dữ liệu trong CSDL; trong khi ngôn ngữ lập trình được thiết kế để thực hiện các tác vụ phức tạp khác như xử lý dữ liệu, tính toán và hiển thị kết quả cho người dùng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới – Bài 14: SQL – Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Thảo luận về hai cách truy xuất dữ liệu
a) Mục tiêu: HS hiểu được sự khác nhau giữa việc lập trình truy xuất trực tiếp các tệp dữ liệu với việc sử dụng ngôn ngữ truy vấn và có khái niệm ban đầu về SQL.
b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời Hoạt động, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức bài, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c) Sản phẩm: HS nêu được sự khác biệt cơ bản trong cách truy vấn nhờ ngôn ngữ truy vấn và lập trình trực tiếp; khái niệm SQL; các thành phần của SQL.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khởi tạo CSDL
a) Mục tiêu: Giới thiệu cấu trúc các câu truy vấn định nghĩa dữ liệu.
b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi xây dựng bài, làm Câu hỏi củng cố kiến thức SGK trang 71.
c) Sản phẩm: HS nhận biết cách viết các câu truy vấn định nghĩa CSDL và kiểu dữ liệu của thành phần DDL.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS đọc mục 2 SGK trang 70, chiếu bảng 14.1 và 14.2 SGK trang 70. GV cùng HS phân tích các câu truy vấn và kiểu dữ liệu trong hai bảng:
- GV cho HS đọc ví dụ khởi tạo CSDL âm nhạc và khởi tạo các bảng Nhạc sĩ, Bản nhạc SGK trang 70; hoạt động nhóm 4-5 người, phân tích, khái quát cách viết các câu truy vấn. → GV tổng kết: + Để tạo một CSDL, trước hết phải viết câu truy vấn yêu cầu tạo lập CSDL: CREATE DATABASE tên_CSDL ; + Sau khi tạo CSDL, thực hiện các câu truy vấn tạo bảng dữ liệu với mô tả cấu trúc bảng: tên bảng, danh sách các tên trường và kiểu dữ liệu tương ứng. CREATE TABLE tên_bảng (danh sách các tên trường và kiểu dữ liệu) ; + Sửa chữ, thay đổi cấu trúc của bảng, thêm khóa chính, khóa ngoài với câu truy vấn ALTER: ALTER TABLE tên_bảng Yêu cầu thay đổi ; - GV đặt thêm câu hỏi: Có nhận xét gì về quy tắc đặt tên CSDL, tên bảng và tên trường? - GV cho HS đọc và trả lời Câu hỏi SGK trang 71: + Câu 1: Hãy viết câu truy vấn tạo bảng Ca sĩ như đã mô tả trong Bài 11 với tên bảng là casi. + Câu 2: Hãy viết câu truy vấn thêm khóa chính Sid cho bảng casi. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS đọc SGK, phân tích bảng và ví dụ để ghi nhớ kiến thức. - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV và Câu hỏi củng cố kiến thức. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS xung phong trình bày kết quả. - Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức. | 2. Khởi tạo CSDL - Tên CSDL, tên bảng và tên trường chỉ gồm các kí tự La-tinh và chữ số, không chứa kí tự trống và các kí tự đặc biệt. - Câu hỏi: Câu 1: CREATE TABLE casi ( Sid INT, TenCS VARCHAR (128) ); Câu 2: ALTER TABLE casi ADD PRIMARY KEY (Sid); | - 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc (bảng). - 3.4.NC1a: HS viết được các câu truy vấn định nghĩa CSDL. |
Hoạt động 3: Cập nhật và truy xuất dữ liệu
a) Mục tiêu: Giới thiệu cấu trúc các câu truy vấn truy xuất và cập nhật dữ liệu.
b) Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức bài, củng cố bằng cách trả lời Câu hỏi SGK trang 72.
c) Sản phẩm: HS nắm được cách viết các câu truy vấn truy xuất và cập nhật dữ liệu.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Kiểm soát quyền truy cập
a) Mục tiêu: Giới thiệu cấu trúc các câu truy vấn kiểm soát quyền truy cập dữ liệu của người dùng.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi xây dựng bài về câu truy vấn kiểm soát quyền truy cập dữ liệu người dùng, củng cố bằng cách trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức SGK trang 72.
c) Sản phẩm: HS chỉ ra được các câu truy vấn kiểm soát quyền người dùng; danh sách các quyền và viết khái quát câu truy vấn.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu: Thành phần DCL của SQL cung cấp các câu truy vấn kiểm soát quyền người dùng đối với CSDL. - GV cho HS đọc mục 4 SGK trang 72, hoạt động nhóm 4-6 người, thực hiện nhiệm vụ: + Có bao nhiêu mẫu câu truy vấn kiểm soát quyền người dùng? + Tìm hiểu danh sách các quyền được cấp/thu hồi. + Viết khái quát các câu truy vấn. - GV cho HS đọc và trả lời Câu hỏi SGK trang 72: + Câu 1: Hãy viết câu truy vấn cấp quyền UPDATE đối với tất cả các bảng trong CSDL music cho người dùng mod. + Câu 2: Hãy viết câu truy vấn thu hồi quyền DELETE đối với bảng nhacsi trong CSDL music cho người dùng mod. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS lắng nghe GV giới thiệu kiến thức mới. - HS hoạt động nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được giao. - HS suy nghĩ, trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, trình bày kết quả thảo luận. - HS khác đối chiếu, nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV tổng kết kiến thức, yêu cầu HS ghi chép bài vào vở. | 4. Kiểm soát quyền truy cập - Có hai câu truy vấn: Cấp quyền (GRANT) và thu hồi (REVOKE). - Các quyền có thể là: CREATE, SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE,… - Câu truy vấn khái quát là: GRANT danh sách quyền ON tên_CSDL . tên_bảng TO tài_khoản_người_dùng ; REVOKE danh sách quyền ON tên_CSDL . tên_bảng FROM tài_khoản_người_dùng ; - Câu hỏi: Câu 1: GRANT update ON music.* TO mod; Câu 2: REVOKE delete ON music.nhacsi FROM mod; | 3.4.NC1a: HS viết được các câu truy vấn kiểm soát quyền truy cập. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS làm bài tập vận dụng để ghi nhớ kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Vận dụng (SGK – tr72)
c) Sản phẩm:
- HS viết câu truy vấn lấy ra tất cả các dòng trong liên kết bảng banthuam với bảng bannhac và bảng casi theo yêu cầu đề bài.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 72.
Viết câu truy vấn lấy ra tất cả các dòng trong liên kết bảng banthuam với bảng bannhac và bảng casi, mỗi dòng lấy các cột: Mid, Sid của bảng banthuam, cột TenBN của bảng bannhac và TenCS của bảng casi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS phân công thành viên trong nhóm, hợp tác thảo luận, đưa ra ý kiến, tra cứu để có phương hướng giải quyết bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc cho HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến.
Kết quả:
SELECT a.Mid, a.Sid, b.TenBN, c.TenCS
FROM banthuam a
LEFT JOIN bannhac b ON a.Mid = b.Mid
LEFT JOIN casi c ON a.Sid = c.Sid ;
[3.4.NC1a: HS viết được các câu truy vấn SQL.]
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến còn thiếu, chốt đáp án.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới Bài 15 – Bảo mật và an toàn hệ cơ sở dữ liệu.
