Giáo án NLS Tin học 11 KHMT kết nối Bài 3: Phần mềm nguồn mở và phần mềm chạy trên Internet

Giáo án NLS Tin học 11 (Khoa học máy tính) kết nối tri thức Bài 3: Phần mềm nguồn mở và phần mềm chạy trên Internet. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 3: PHẦN MỀM NGUỒN MỞ

VÀ PHẦN MỀM CHẠY TRÊN INTERNET

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Trình bày được một số khái niệm và nắm được sự khác nhau giữa phần mềm nguồn mở với phần mềm thương mại.
  • Hiểu được vai trò của phần mềm nguồn mở và phần mềm thương mại đối với sự phát triển của công nghệ thông tin.
  • Biết được phần mềm chạy trên Internet và lợi ích của chúng.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe, tự giác học tập và hoàn thành nhiệm vụ; tích cực tham gia các hoạt động học tập trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế, phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa Tin học với các môn học khác.

Năng lực riêng: 

  • Khi giải quyết công việc bằng máy tính biết lựa chọn loại phần mềm phù hợp với yêu cầu và khả năng.
  • Hình thành, phát triển được năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 3.3.NC1a: Áp dụng được các quy định khác nhau về bản quyền và giấy phép cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Có khả năng tự học và ý thức học tập.
  • Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo, tinh thần vì lợi ích chung của cộng đồng nguồn mở.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV

  • KHBD, SGV, SGK, SBT Tin học 11 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, giáo án PPT.
  • Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với HS

- SGK, SBT Tin học 11 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần mềm nguồn mở

a) Mục tiêu: 

- HS trình bày một số khái niệm và so sánh phần mềm nguồn mở với phần mềm thương mại.

- Biết được việc sử dụng phần mềm nguồn mở không phải không có điều kiện.

b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các loại phần mềm và giấy phép đối với phần mềm nguồn mở.

c) Sản phẩm: 

- HS phân loại phần mềm theo cách chuyển giao sử dụng.

- HS tìm hiểu giấy phép của phần mềm nguồn mở.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS thảo luận cặp đôi Hoạt động 1 SGK trang 15: Cách thức chuyển giao phần mềm cho người sử dụng theo chiều hướng "mở dần" như sau:

1. Bán phần mềm dưới dạng mã máy.

2. Cho sử dụng phần mềm miễn phí có điều kiện hoặc không điều kiện, không cung cấp mã nguồn.

3. Cho sử dụng phần mềm tự do, cung cấp cả mã nguồn để có thể sửa, nâng cấp, phát triển và chuyển giao (phân phối) lại phần mềm.

Thảo luận để xem lợi ích của người dùng được tăng dần như thế nào theo hướng mở nói trên.

* Nhiệm vụ 1: Phân loại phần mềm theo cách chuyển giao sử dụng

- GV đặt câu hỏi: 

+ Các loại phần mềm tương ứng với ba cách thức chuyển giao trong Hoạt động 1 được gọi lần lượt là gì?

+ Lấy ví dụ minh họa cho mỗi loại phần mềm.

- GV kết luận: 

+ Phần mềm thương mại là chặt nhất, người dùng phải mua mới được dùng. 

+ Phần mềm tự do vừa miễn phí và còn được dùng không cần xin phép.

+ Mở nhất là phần mềm tự do nguồn mở, không những không phải trả tiền, không phải xin phép mà còn được sử dụng chính mã nguồn để sửa đổi hay phân phối lại cho người khác sử dụng.

* Nhiệm vụ 2: Giấy phép đối với phần mềm nguồn mở

- GV cho HS đọc và thực hiện Hoạt động 2 SGK trang 16: Em hãy so sánh quyền sử dụng phần mềm nguồn mở với quy định về bản quyền và cho biết một số điểm mâu thuẫn.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và nêu một vài vấn đề khi sử dụng giấy phép.

- GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính truy cập trực tiếp vào các kho lưu trữ mã nguồn lớn nhất thế giới (như GitHub hoặc Hugging Face), tiến hành tìm kiếm và mở đọc tệp giấy phép (License.txt) của một mô hình Trí tuệ nhân tạo (AI) nguồn mở nổi tiếng (ví dụ: TensorFlow của Google hoặc PyTorch của Meta). Qua đó, HS hiểu được cách Giấy phép GNU GPL hoặc MIT vận hành trong thực tế, hình thành ý thức tuân thủ pháp luật khi muốn sử dụng mã nguồn của người khác để phát triển phần mềm của riêng mình.

- GV cho HS thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập củng cố kiến thức:

+ Câu 1. Em hãy cho biết ý nghĩa của yêu cầu "người sửa đổi, nâng cấp phần mềm nguồn mở phải công bố rõ ràng phần nào đã sửa, sửa như thế nào so với bản gốc".

+ Câu 2. Ý nghĩa của yêu cầu "phần mềm sửa đổi một phần mềm nguồn mở theo GPL cũng phải mở theo giấy phép của GPL" là gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS thảo luận cặp đôi, thực hiện Hoạt động 1 SGK trang 15, Hoạt động 2 SGK trang 16.

- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi, yêu cầu của GV.

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành Câu hỏi củng cố kiến thức.

- GV hỗ trợ, quan sát.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- Đại diện HS xung phong trình bày kết quả.

- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nêu nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo.

1. Phần mềm nguồn mở

- Hoạt động 1: Lợi ích của người dùng theo từng cách thức chuyển giao là:

1. Người dùng phải mua để được sử dụng và khó có thể tự sửa chữa được.

2. Người dùng được tự do sử dụng mà không phải xin phép.

3. Người dùng không phải trả tiền, không phải xin phép và còn được tự sửa đổi, cải tiến.

→ Phần mềm nguồn mở đang mang lại một cơ hội lớn cho người dùng.

a) Phân loại phần mềm theo cách chuyển giao sử dụng

- Các loại phần mềm tương ứng với ba cách thức chuyển giao trong Hoạt động 1 được gọi lần lượt là:

+ Phần mềm thương mại: 

  • Là phần mềm để bán. 
  • Hầu hết các phần mềm thương mại là loại nguồn đóng để bảo vệ ý tưởng và chống sửa đổi.
  • VD: Microsoft Word, Adobe Photoshop,...

+ Phần mềm tự do:

  • Là phần mềm không chỉ miễn phí mà còn được tự do sử dụng mà không phải xin phép.
  • Phần mềm tự do có thể ở dạng mã máy hoặc mã nguồn.
  • VD: phần mềm Acrobat Reader, Red Hat Linux...

+ Phần mềm nguồn mở: 

  • Là phần mềm được cung cấp cả mã nguồn để người dùng có thể tự sửa đổi, cải tiến, phát triển, phân phối lại theo một quy định gọi là giấy phép.
  • VD: phần mềm Inkscape, GIMP, IDLE (Python)...

b) Giấy phép đối với phần mềm nguồn mở

- Hoạt động 2: Điểm mâu thuẫn là:

+ Theo quy định về bản quyền, các tác giả của phần mềm có quyền bảo vệ chống phần mềm bị sửa đổi gây phương hại đến uy tín và danh dự của tác giả, Nếu là người đầu tư, các tác giả còn giữ cả quyền tạo bản sao, sửa đổi, nâng cấp phần mềm, quyền chuyển giao sử dụng....

+ Trong khi đó, phần mềm nguồn mở được cung cấp cả mã nguồn để người dùng có thể tự sửa đổi, cải tiến, phát triển,...

- Giấy phép không chỉ đề cập đến quyền sử dụng mà còn liên quan đến nhiều vấn đề khác, ví dụ:

+ Các tác giả có được miễn trừ bảo hành hay không, có bị kiện vì những sai sót của phần mềm hay không.

+ Người sửa đổi phần mềm có bắt buộc phải công bố rõ các tác giả trước đó hay không, bản sửa đổi có phải công khai dưới dạng nguồn mở hay không.

+ Được sao chép và phân phối phần mềm, có quyền yêu cầu trả phí cho việc chuyển giao đó nhưng phải thông báo rõ ràng về bản quyền gốc và thông báo miễn trừ trách nhiệm bảo hành.

+ Được sửa đổi và phân phối bản sửa đổi với điều kiện phải công bố mã nguồn phần sửa đổi, nêu rõ đó là bản được thay đổi, chỉ rõ các thành phần thay đổi, phải áp dụng giấy phép GNU GPL do chính phần thay đổi đó.

Câu hỏi:

Câu 1: Ý nghĩa của yêu cầu "người sửa đổi, nâng cấp phần mềm nguồn mở phải công bố rõ ràng phần nào đã sửa, sửa như thế nào so với bản gốc": đảm bảo tính minh bạch về sự đóng góp của mỗi thành viên phát triển phần mềm nguồn mở và để người sử dụng sau dễ nắm bắt được phần phát triển để sử dụng.

Câu 2: Ý nghĩa của yêu cầu "phần mềm sửa đổi một phần mềm nguồn mở theo GPL cũng phải mở theo giấy phép của GPL": đảm bảo sự phát triển bền vững của cộng đồng phần mềm nguồn mở, khi có quyền sử dụng phần mềm nguồn mở để phát triển thì cũng có nghĩa vụ đóng góp để cộng đồng được sử dụng phần mình phát triển dựa trên phần mềm nguồn mở.

3.3.NC1a: Đánh giá, tuân thủ bản quyền và giấy phép kĩ thuật số trong các dự án công nghệ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở

a) Mục tiêu: HS nêu được vai trò của phần mềm nguồn mở và phần mềm thương mại đối với sự phát triển của công nghệ thông tin.

b) Nội dung: HS đọc thông tin SGK, thảo luận Hoạt động 3 và trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức SGK trang 19.

c) Sản phẩm: HS nêu vai trò của phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở, trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu phần mềm chạy trên Internet

a) Mục tiêu: HS biết được phần mềm chạy trên Internet và lợi ích của chúng.

b) Nội dung: GV hướng dẫn đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức bài mới.

c) Sản phẩm: HS ghi được đặc điểm của phần mềm chạy trên Internet, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức SGK trang 20.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu cả lớp đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi trong Hoạt động 4 SGK trang 19:

+ Phần mềm chạy trên Internet là gì?

+ Em hãy cho một ví dụ về phần mềm như vậy.

+ Hãy nêu ưu điểm của phần mềm chạy trên Internet.

- GV nhấn mạnh cho HS: Hai đặc điểm quan trọng của phần mềm chạy trên Internet là:

+ Phần mềm được cài đặt ở một máy nào đó kết nối với Internet.

+ Có thể sử dụng trên một máy khác (không cài phần mềm này), kết nối qua Internet.

- GV yêu cầu HS hoàn thành Câu 2 trong bài tập củng cố kiến thức: Em hãy nêu tên một phần mềm trực tuyến khác với các phần mềm đã nêu trong bài.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS đọc thông tin SGK, hoàn thành Hoạt động 4.

- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi 2 trong câu hỏi củng cố kiến thức.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS xung phong trình bày kết quả.

- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV tổng kết lại kiến thức trọng tâm và chuyển sang nội dung luyện tập.

3. Phần mềm chạy trên Internet

- Phần mềm chạy trên Internet được hiểu là phần mềm cho phép sử dụng qua Internet mà không cần phải cài đặt vào máy.

- VD: Google cung cấp nhiều phần mềm trực tuyến như Google Docs (soạn thảo văn bản), Google Sheets (tạo lập các bảng tính), Google Slide (trình chiếu trực tuyến)...

- Ưu điểm: Có thể sử dụng ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào, bất cứ máy tính nào miễn là có kết nối Internet; chi phí rẻ hoặc không mất phí. 

Câu hỏi:

Câu 2. Ví dụ: phần mềm zoom, team để học trực tuyến.

5.2.NC1b: HS sử dụng được các phần mềm trực tuyến của Google.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS thực hiện làm bài tập Vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để làm bài tập Vận dụng SGK trang 20. 

c) Sản phẩm: 

- HS tìm hiểu một số phần mềm đồ họa nguồn mở và một số phần mềm đồ họa thương mại.

- HS trả lời câu hỏi về phần mềm viết bằng Python.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 20.

Bài 1: Em hãy tìm trên Internet và cho biết tên một số phần mềm đồ họa nguồn mở và một số phần mềm đồ họa thương mại.

Bài 2: Nói chung, các môi trường lâp trình trên ngôn ngữ Python đều không có chức năng biên dịch để chuyển mã nguồn thành mã máy. Các chương trình Python để ở dạng mã nguồn. Liệu có thể coi mọi phần mềm viết bằng Python đều là phần mềm nguồn mở hay không?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tự tìm hiểu, đưa ra ý kiến.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trình bày kết quả.

Kết quả:

Bài 1: 

- Một số phần mềm đồ họa thương mại: Adobe Photoshop (đồ họa bitmap), Adobe Illustrator (đồ họa vectơ), Corel Draw (đồ họa vectơ), Autocad (đồ họa vectơ chuyên thiết kế kiến trúc).

- Một số phần mềm đồ họa nguồn mở: Inkscape (đồ họa vectơ), GIMP (đồ họa bitmap), Blender (đồ họa bitmap), OpenOffice Draw (đồ họa vectơ).

[1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

5.2.NC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm hiểu một số phần mềm đồ họa nguồn mở và một số phần mềm đồ họa thương mại.]

Bài 2: Điều này tùy thuộc vào tác giả có cho phép người dùng được sử dụng mã nguồn để sửa đổi, chuyển giao hay không. Mã được công khai mới chỉ là một tiêu chuẩn của phần nguồn mở. Quan trọng hơn, mã được mở cho dùng miễn phí với mục đích sửa đổi và chuyển giao, chỉ được nhận chi phí chuyển giao hay phần phát triển của riêng mình.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra một vài ý mà HS còn thiếu, chốt đáp án.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT.
  • Chuẩn bị bài mới Bài 4 - Bên trong máy tính.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay