Giáo án NLS Tin học 11 KHMT kết nối Bài 10: Lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin phục vụ quản lí
Giáo án NLS Tin học 11 (Khoa học máy tính) kết nối tri thức Bài 10: Lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin phục vụ quản lí. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 4: GIỚI THIỆU CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 10: LƯU TRỮ DỮ LIỆU VÀ KHAI THÁC
THÔNG TIN PHỤC VỤ QUẢN LÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận thức và trình bày được việc lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin từ các dữ liệu lưu trữ là một công việc thiết yếu, được thực hiện một cách thường xuyên trong các công tác quản lí.
- Hiểu, phân biệt và trình bày được các khái niệm cập nhật, truy xuất dữ liệu và khai thác thông tin.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện tập, làm bài tập củng cố.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Năng lực tin học giải quyết vấn đề: Với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
- Khả năng quan sát, tìm hiểu thực hiễn và liên hệ thực tiễn với kiến thức tiếp thu được.
- Khả năng tự học.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- KHBD, SGV, SGK, SBT Tin học 11 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, giáo án PPT.
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Tin học 11 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS nhận biết được sự cần thiết của hoạt động quản lí và việc lưu trữ dữ liệu trong hầu khắp các hoạt động thực tiễn.
b) Nội dung: GV dẫn dắt, đưa ra câu hỏi cho HS tự trao đổi, thảo luận để chỉ ra sự cần thiết của việc lưu trữ dữ liệu trong quản lí kết quả học tập và nêu tên những dữ liệu đó.
c) Sản phẩm: Bằng kiến thức của bản thân, HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV dẫn dắt, giới thiệu cho HS:
Các công việc quản lí trong thực tế rất đa dạng: quản lí nhân viên, tài chính, thiết bị,… tại các cơ quan, tổ chức; quản lí chỗ ngồi trên các chuyến bay, tàu xe tại các phòng bán vé; quản lí hồ sơ bệnh án tại bệnh viện; quản lí học sinh và kết quả học tập trong các trường.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Để quản lí kết quả học tập, như em biết, phải quản lí điểm của từng môn học bao gồm điểm đánh giá (ĐĐG) thường xuyên, ĐĐG giữa kì, ĐĐG cuối kì,… Theo em, hoạt động này có cần lưu trữ dữ liệu không? Nếu có, đó là những dữ liệu gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung:
+ Hoạt động quản lí kết quả học tập cần phải lưu trữ dữ liệu.
+ Những dữ liệu đó có thể là: họ tên học sinh, điểm đánh giá thường xuyên, điểm đánh giá giữa kì, điểm đánh giá cuối kì.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới – Bài 10: Lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin phục vụ quản lí.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thảo luận về ghi chép điểm môn học
a) Mục tiêu: Giới thiệu cho HS khái niệm “lưu trữ dữ liệu”, “cập nhật dữ liệu”.
b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời Hoạt động, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức bài mới.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được ý kiến của mình về việc “xác định xem có thể khai thác được những thông tin gì từ số điểm môn học này” và “ngoài việc ghi điểm vào sổ điểm, có thể có những công việc nào khác?”
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Truy xuất dữ liệu và khai thác thông tin
a) Mục tiêu: Giới thiệu cho HS khái niệm “truy xuất dữ liệu”, “khai thác thông tin”; nhận thấy được nhu cầu lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin rất đa dạng trong nhiều lĩnh vực thực tế.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi xây dựng bài về truy xuất dữ liệu, khai thác thông tin; trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức SGK trang 51.
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm truy xuất dữ liệu và khai thác thông tin.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK trang 50, 51, Hình 10.1. Ví dụ truy xuất dữ liệu, thảo luận nhóm bàn, thực hiện nhiệm vụ: + Nêu khái niệm truy xuất dữ liệu. + Nêu khái niệm khai thác thông tin từ dữ liệu đã có. → GV chốt lại: Dữ liệu lưu trữ được truy xuất theo nhiều tiêu chí khác nhau để thu được các thông tin hữu ích. - GV giới thiệu: Trong thực tế, nhiều lĩnh vực hoạt động khác, khối lượng dữ liệu được lưu trữ là rất lớn và được khai thác thường xuyên. - GV yêu cầu HS đọc khung kiến thức trọng tâm để ghi nhớ kiến thức vừa học. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức SGK trang 51: Cập nhật dữ liệu là gì? Tại sao dữ liệu cần được cập nhật thường xuyên? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS đọc SGK, hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu. - HS trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức SGK trang 51. - GV quan sát, giải đáp thắc mắc cho HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu trình bày kết quả bài làm. - Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức. | 2. Truy xuất dữ liệu và khai thác thông tin - Truy xuất dữ liệu là việc tìm kiếm, sắp xếp hay lọc ra các dữ liệu theo những tiêu chí nào đó từ dữ liệu đã có. - Việc tính toán, thống kê hay tổng hợp từ dữ liệu đã có để có được thông tin mới theo yêu cầu được gọi là khai thác thông tin. - Câu hỏi: + Cập nhật dữ liệu là các công việc bao gồm: thêm dữ liệu mới, chỉnh sửa hoặc xóa dữ liệu đã có. + Dữ liệu cần được cập nhật chính xác, kịp thời, thường xuyên để có thể khai thác và nhận được những thông tin cần thiết một cách đầy đủ, chính xác. |
Hoạt động 3: Thu thập dữ liệu tự động
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu và nhận thấy rằng việc lưu trữ dữ liệu không chỉ là các hoạt động ghi chép “thủ công” mà được thực hiện một cách tự động.
b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi xây dựng bài, làm Câu hỏi củng cố kiến thức SGK trang 52.
c) Sản phẩm: HS nhận biết rằng rất nhiều hoạt động thu thập, lưu trữ dữ liệu tự động phục vụ công tác quản lí đã được triển khai trong thực tiễn.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin phục vụ quản lí thông qua làm bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm và hoàn thành bài tập phần Luyện tập SGK trang 52.
c) Sản phẩm học tập:
- HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- HS nêu được các nhu cầu quản lí khác trong trường học và chỉ ra hoạt động đó cần những dữ liệu gì.
- HS kể tên một vài bài toán quản lí mà HS biết.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Thao tác nào sau đây KHÔNG phải là thao tác cập nhật dữ liệu?
A. Nhập dữ liệu ban đầu
B. Sửa những dữ liệu chưa phù hợp
C. Thêm bản ghi
D. Sao chép cơ sở dữ liệu thành bản sao dự phòng
Câu 2: Dữ liệu là đối tượng nghiên cứu của ngành khoa học:
A. Khoa học máy tính
B. Khoa học phần mềm
C. Khoa học dữ liệu
D. Khoa học văn bản
Câu 3: Việc ghi chép dữ liệu tự động KHÔNG cần thiết đối với lĩnh vực nào dưới đây:
A. Các trạm quan trắc thời tiết, môi trường
B. Các trạm bán xăng dầu
C. Việc bán hàng nước chè đầu ngõ
D. Bệnh viện
Câu 4: Các hoạt động nào dưới đây cần phải thực hiện thường xuyên trong công tác quản lí?
A. Cập nhật dữ liệu
B. Truy xuất dữ liệu
C. Khai thác thông tin
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 5: Cập nhật dữ liệu được thực hiện khi:
A. Dữ liệu có sự thay đổi
B. Dữ liệu không có sự thay đổi
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai
- GV tổ chức cho HS làm Bài 1, 2 phần Luyện tập SGK trang 52
Bài 1: Quản lí điểm chỉ là một ứng dụng quản lí trong trường học. Hãy tìm thêm các nhu cầu quản lí khác trong nhà trường và chỉ ra hoạt động quản lí đó cần những dữ liệu nào.
Bài 2: Người ta thường nói, ở bất cứ nơi nào có một tổ chức là nơi ấy có nhu cầu quản lí. Hãy kể tên một vài bài toán quản lí mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- Mỗi bài tập GV mời 1-2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài làm của các bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| D | C | C | D | A |
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
Bài 1: Các nhu cầu quản lí khác trong nhà trường:
- Quản lí hồ sơ HS với các dữ liệu: ngày sinh, giới tính, nơi sinh, họ tên bố mẹ, địa chỉ,…
- Quản lí nhân sự (GV, nhân viên) với các dữ liệu: thông tin cá nhân, sơ yếu lí lịch, quá trình công tác, mức lương, khen thưởng, kỉ luật.
- Quản lí thiết bị với các dữ liệu: tên thiết bị, chủng loại, ngày và giá mua, đơn vị sử dụng,…
- Quản lí thư viện với các dữ liệu: tên sách, số lượng đầu sách tương ứng, tên tác giả, tên bạn đọc,…
Bài 2: Một số bài toán quản lí như:
- Quản lí nhân sự, quản lí tiền lương, quản lí thư viện, quản lí tài chính,…
- Ở lĩnh vực bán hàng: quản lí kho hàng, quản lí bán hàng.
- Ở lĩnh vực vận tải: quản lí phương tiện.
- Ở các cơ sở y tế: quản lí thuốc, vật tư khấu hao, quản lí bệnh nhân,…
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..