Giáo án NLS Tin học 11 KHMT kết nối Bài 9: Giao tiếp an toàn trên Internet

Giáo án NLS Tin học 11 (Khoa học máy tính) kết nối tri thức Bài 9: Giao tiếp an toàn trên Internet. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 3: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT 

VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ

BÀI 9: GIAO TIẾP AN TOÀN TRÊN INTERNET

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nêu được một số dạng lừa đảo phổ biến trên không gian số và những biện pháp phòng tránh.
  • Biết giao tiếp một cách văn minh, phù hợp với các quy tắc và văn hóa ứng xử trong môi trường số. 

2. Năng lực 

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện tập, làm bài tập củng cố. 
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy, khả năng giải quyết vấn đề: HS được phát triển thông qua hoạt động nhóm, nhận biết các hình thức lừa đảo trên Internet và cách phòng tránh.
  • Năng lực hợp tác: Thông qua thảo luận, trao đổi làm việc nhóm. 

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 2.5.NC1a: Áp dụng được các chuẩn mực hành vi và bí quyết khác nhau khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
  • 2.5.NC1b: Áp dụng được các chiến lược giao tiếp khác nhau trong môi trường số một cách phù hợp.
  • 4.2.NC1a: Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời các câu hỏi; hoàn thành bài tập.
  • Phẩm chất kiên trì: đọc hiểu, tiếp thu các kiến thức mới.
  • Phẩm chất cẩn thận: đọc và làm bài một cách cẩn thận.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV

  • KHBD, SGV, SGK, SBT Tin học 11 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, giáo án PPT.
  • Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Tin học 11 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Trao đổi về cách xử lí những tình huống bất thường

a) Mục tiêu: Nhận biết được cách xử lí tình huống, đánh giá và so sánh với tình huống bản thân gặp phải và cách xử lí với tình huống, cách xử lí của các bạn. 

b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời Hoạt động 1, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức bài mới, củng cố bằng cách trả lời Câu hỏi trắc nghiệm SGK trang 46 

c) Sản phẩm: HS nắm được một số nguyên tắc nhận biết, phòng tránh lừa đảo trên không gian số; vận dụng kiến thức đã học vào một số tình huống cụ thể. 

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc Hoạt động 1Trao đổi về cách xử lí những tình huống bất thường SGK trang 43 và nêu cách xử lí tình huống đó. 

- GV đặt câu hỏi: Trong những tình huống ấy, em hoặc người quen đã xử lí như thế nào?

- GV giới thiệu: Mục đích của những kẻ lừa đảo thường là tài chính, gây ảnh hưởng tinh thần, thể xác người bị hại. Câu chuyện chúng đưa ra rất khó tin. 

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:

+ Mục a: GV yêu cầu HS đọc SGK trang 43, 44, sử dụng sơ đồ tư duy vẽ lại nội dung.

GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu ba nguyên tắc khi gặp lừa đảo trên không gian số?

+ Mục b: Với mỗi tình huống thực tế, GV có thể chia nhóm và yêu cầu thể hiện lại nguyên tắc nhận biết và phòng tránh trên bằng nhiều cách khác nhau (vẽ tranh, diễn kịch, hoặc diễn thuyết,…)

GV đặt câu hỏi: Kể tên các dạng lừa đảo thường gặp và biểu hiện của chúng.

- GV yêu cầu HS đọc hộp kiến thức để ghi nhớ kiến thức trọng tâm. 

→ GV chốt lại: Trong mọi tình huống HS cần tỉnh táo, bình tĩnh, tuân thủ 3 nguyên tắc đã học: hãy chậm lại; kiểm tra ngay; dừng lại, không gửi. 

- GV cho HS đọc và trả lời Câu hỏi SGK trang 46: 

Với các tình huống nêu trong Hoạt động 1, những cách nào sau đây là ứng xử cần thiết để phòng tránh những rủi ro?

A. Thực hiện các yêu cầu để đề phòng câu chuyện trở nên phức tạp. 

B. Hãy dành thời gian và đặt câu hỏi để tránh bị dồn vào tình huống xấu.

C. Trao đổi với thầy cô giáo, người thân, bạn bè,… để được nghe ý kiến tư vấn.

D. Tìm cách liên hệ trực tiếp với người gửi để làm rõ. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi trong phần Hoạt động 1.

- HS lắng nghe yêu cầu thực hiện nhiệm vụ ở mỗi mục. 

- HS làm việc cá nhân, trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức. 

- GV hỗ trợ, quan sát. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- HS trình bày kết quả làm việc của mình.

- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.  

1. Nhận biết và phòng tránh một số dạng lừa đảo trên không gian số

- Tình huống 1: Em nhận được tin nhắn (qua thư điện tử, điện thoại, mạng xã hội,…)

→ Cách xử lí: 

+ Bỏ qua tin nhắn đó.

+ Chuyển tiền theo yêu cầu.

- Tình huống 2: Nhận được thư điện tử từ địa chỉ lạ yêu cầu mở tài liệu hoặc một đường liên kết đính kèm và thực hiện theo yêu cầu. 

→ Cách xử lí: 

+ Làm theo yêu cầu.

+ Bỏ qua thư đó.

+ Xóa thư. 

a) Một số nguyên tắc nhận biết và phòng tránh lừa đảo trên không gian số

- Ba nguyên tắc khi gặp lừa đảo trên không gian số là:

+ Hãy chậm lại!

+ Kiểm tra ngay!

+ Dừng lại, không gửi!

b) Vận dụng vào một số tình huống cụ thể

- Một số dạng lừa đảo là:

+ Lừa đảo hỗ trợ kĩ thuật: Kẻ lừa đảo thuyết phục rằng thiết bị của nạn nhân gặp sự cố và cần thanh toán ngay để khắc phục (sự cố không hề tồn tại)

+ Lừa đảo dưới dạng thông báo tin tốt: Kẻ lừa đảo thông báo nạn nhân trúng thưởng hay nhận phiếu mua hàng nhưng phải trả phí để nhận thưởng. 

+ Lừa đảo dưới dạng thông báo tin xấu: Nạn nhân nhận thông báo thanh toán khoản tiền nào đó từ người tự xưng là nhân viên nhà nước. 

+ Lừa đảo qua website giả mạo các trang thương mại điện tử phổ biến: Một số đối tượng tạo trang web giả, gửi đường liên kết trang lừa đảo này để hướng dẫn khách hàng mua những món đồ giá rẻ.

Câu hỏi:

Đáp án: C.

- 1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.

- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.

Hoạt động 2: Quy tắc ứng xử chung trong môi trường số

a) Mục tiêu: HS nắm được các quy tắc ứng xử trong môi trường số. 

b) Nội dung: HS đọc hiểu kiến thức để biết được các quy tắc ứng xử, điều nên làm và không nên làm trong môi trường số. 

c) Sản phẩm: 

- HS nêu được 4 quy tắc ứng xử chính; 5 điều nên làm và 5 điều không nên làm.

- HS hoàn thành câu hỏi củng cố kiến thức trong SGK trang 48. 

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về vận dụng ba nguyên tắc phòng chống lừa đảo vào tình huống thực tế; bổ sung thêm những điều nên và không nên làm khi tham gia mạng xã hội. 

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm và hoàn thành bài tập phần Luyện tập SGK trang 48.

c) Sản phẩm học tập: 

- HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

- HS vận dụng được ba nguyên tắc phòng chống lừa đảo đã học vào giải quyết tình huống thực tế được đưa ra. 

- HS suy nghĩ, bổ sung thêm các điều nên và không nên làm khi tham gia mạng xã hội theo ý kiến của mình. 

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1: Khi đăng nhập vào tài khoản cá nhân trên các máy tính công cộng, việc nên làm là:

A. Để chế độ tự động đăng nhập

B. Để chế độ ghi nhớ mật khẩu

C. Không cần phải thoát tài khoản sau khi sử dụng

D. Không để chế độ ghi nhớ mật khẩu và đăng xuất tài khoản sau khi sử dụng 

Câu 2: Em nhận một cuộc gọi/ tin nhắn từ nhân viên y tế thông báo rằng một thành viên gia đình đang cấp cứu, yêu cầu đóng viện phí 50 triệu mới được cho vào phòng mổ. Trong tình huống này, em nên:

A. Chuyển ngay tiền cho nhân viên y tế kia.

B. Bình tĩnh và liên hệ với thành viên gia đình (trong lời của nhân viên kia) để xác minh thông tin. 

C. Hỏi thông tin người nhân viên kia và xin số tài khoản chuyển tiền. 

D. Vay tiền họ hàng để chuyển cho nhân viên kia. 

Câu 3: Lời khuyên nào SAI khi em muốn bảo vệ máy tính và thông tin trong máy tính của mình?

A. Luôn nhớ đăng xuất khi sử dụng xong máy tính, thư điện tử. 

B. Đừng bao giờ mở thư điện tử và tệp đính kèm thư từ những người lạ.

C. Chẳng cần làm gì vì máy tính đã được cài đặt sẵn các thiết bị bảo vệ từ nhà sản xuất.

D. Nên cài đặt phần mềm bảo vệ máy tính khỏi virus và thường xuyên cập nhật phần mềm bảo vệ. 

Câu 4: Điều gì có thể dẫn đến vi phạm pháp luật khi dùng Internet?

A. Bắt nạt hoặc tiếp tay cho kẻ bắt nạt.

B. Lan truyền tin giả, bài viết xuyên tạc sự thật, hình ảnh đồi trụy.

C. Ăn cắp thông tin trên mạng (vi phạm bản quyền tác giả).

D. Tất cả các ý trên. 

Câu 5: Hành động nào sau đây là đúng?

A. Luôn chấp nhận lời mời kết bạn của người lạ. 

B. Nói với bố mẹ và thầy cô về việc em bị đe dọa qua mạng.

C. Chia sẻ cho các bạn những video bạo lực. 

D. Đăng thông tin không đúng về một người bạn cùng lớp lên mạng xã hội. 

- GV tổ chức cho HS làm Bài 1, 2 phần Luyện tập SGK trang 

Bài 1: Em nhận được tin nhắn trên Facebook từ tài khoản mang tên bạn em với nội dung bạn cần tiền gấp và yêu cầu em chuyển tiền ngay cho số điện thoại lạ hoặc một số tài khoản ngân hàng mang tên bạn em. Có thể vận dụng ba nguyên tắc phòng chống lừa đảo trong trường hợp này như thế nào?

Bài 2: Ngoài những điều nên làm và không nên làm khi tham gia mạng xã hội (Hình 9.2, Hình 9.3), em có thể bổ sung thêm một vài điều khác nữa hay không? 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát, hỗ trợ HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm. 

- Mỗi bài tập GV mời HS xung phong trình bày kết quả bài làm. Các HS khác đối chiếu, nhận xét bài làm của bạn.

Kết quả:

Đáp án trắc nghiệm: 

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
DBCDB

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

Bài 1: Vận dụng 3 nguyên tắc vào tình huống.

- Nguyên tắc thứ nhất: Hãy chậm lại.

+ Cần bình tĩnh và xác định lại số điện thoại lạ hoặc số tài khoản ngân hàng mang tên bạn em có đúng hay không?

+ Xem xét nội dung tin nhắn có vấn đề lạ hay không?

- Nguyên tắc thứ hai: Kiểm tra ngay. 

+ Gọi điện ngay cho bạn để xác minh thông tin. 

- Nguyên tắc thứ ba: Dừng lại, không gửi. 

+ Không thực hiện chuyển tiền theo yêu cầu chưa được xác minh.

Bài 2: 

- Điều nên làm:

+ Nên chọn bạn bè trên mạng cẩn thận.

+ Nên sử dụng mật khẩu mạnh.

+ Nên cân nhắc trước khi đăng bài. 

+ Nên sử dụng họ, tên thật của cá nhân, tên hiệu thật của tổ chức, cơ quan và đăng kí với nhà cung cấp dịch vụ để xác thực tên hiệu, địa chỉ trang mạng, đầu mối liên lạc khi tham gia, sử dụng mạng xã hội. 

- Điều không nên làm: Không nên đăng hay chia sẻ:

+ Những hình ảnh, tin tức/ văn bản kích động bạo lực.

+ Hình ảnh, văn bản xúc phạm kì thị cá nhân, tổ chức. 

+ Ngày sinh, thông tin cá nhân của bạn.

+ Trò chuyện riêng tư.

+ Hình ảnh có bản quyền. 

+ …

[2.5.NC1a: Áp dụng được các chuẩn mực hành vi và bí quyết khác nhau khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.

2.5.NC1b: Áp dụng được các chiến lược giao tiếp khác nhau trong môi trường số một cách phù hợp.

4.2.NC1a: Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.]

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các HS làm việc tích cực.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay