Giáo án NLS Tin học 11 KHMT kết nối Bài 4: Bên trong máy tính
Giáo án NLS Tin học 11 (Khoa học máy tính) kết nối tri thức Bài 4: Bên trong máy tính. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 4: BÊN TRONG MÁY TÍNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận diện được một số thiết bị trong thân máy, nắm được chức năng và các thông số do hiệu năng của chúng.
- Nhận biết được sơ đồ của các mạch logic AND, OR, NOT và giải thích được vai trò của các mạch logic đó trong thực hiện các tính toán nhị phân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe, tự giác học tập và hoàn thành nhiệm vụ; tích cực tham gia các hoạt động học tập trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế, phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa Tin học với các môn học khác.
Năng lực riêng:
- Đánh giá được chất lượng của máy tính qua những thông số hiệu năng các thiết bị của máy.
- Hình thành, phát triển được năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Có khả năng tự học và ý thức học tập.
- Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- KHBD, SGV, SGK, SBT Tin học 11 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, giáo án PPT.
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Tin học 11 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Hướng HS tập trung vào nội dung chính của bài học là các thiết bị bên trong máy tính.
b) Nội dung: GV nhắc lại cấu tạo của máy tính đã được nêu trong chương trình ở lớp dưới, sau đó hỏi HS đã biết các thiết bị đó hay chưa.
c) Sản phẩm: Dựa vào kiến thức của bản thân, HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV nhắc lại: Trong chương trình tin học ở các lớp dưới, các em đã biết cấu trúc chung của máy tính bao gồm: bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, các thiết bị vào - ra. Tuy nhiên, hầu hết các em mới chỉ nhìn thấy các thiết bị bên ngoài như màn hình, bàn phím, chuột, máy chiếu, bộ nhớ ngoài (đĩa cứng rời hay thẻ nhớ USB).

- GV đặt câu hỏi cho HS: Em biết cụ thể trong thân máy có những bộ phận nào không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số HS trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Lưu ý: GV không cần mất nhiều thời gian cho HS trả lời câu hỏi, vì nội dung này sẽ được chi tiết trong phần hoạt động của mục 1.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt vào bài học mới - Bài 4: Bên trong máy tính.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thiết bị bên trong máy tính
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về cấu tạo của máy tính.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các thành phần bên trong máy tính.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được các thiết bị có trong máy tính.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu mạch logic và vai trò của mạch logic
a) Mục tiêu: Làm rõ bản chất toán học và vật lí của thiết bị xử lí thông tin.
b) Nội dung: GV nhắc lại một số phép toán logic, HS đọc thông tin SGK, thảo luận Hoạt động 2 và trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức SGK trang 26.
c) Sản phẩm: HS nêu được các nội dung:
- Sơ đồ mạch logic (được minh họa qua các cổng logic AND, OR, NOT).
- Vai trò của mạch logic đó trong thực hiện các tính toán nhị phân, minh họa bởi bộ cộng hai bit.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: * Nhiệm vụ 1: Một số phép toán logic và thể hiện vật lí của chúng - GV nhắc lại các kiến thức về một số phép toán logic và thể hiện vật lí của chúng: + Các đại lượng logic "Đúng" và "Sai" được thể hiện bởi các bit 1 và 0. + Các quy tắc thực hiện phép toán logic, phép nhân, phủ định logic và phép hoặc loại trừ:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu sơ đồ mạch logic được minh họa qua các cổng logic AND, OR, NOT. - GV hướng dẫn HS sử dụng trình duyệt web truy cập các công cụ mô phỏng mạch số trực tuyến (như Logicly hoặc Simulator.io), thực hiện kéo thả các cổng logic (AND, XOR), thiết lập đầu vào (0, 1) và quan sát bóng đèn đầu ra để kiểm chứng sơ đồ mạch cộng 2 bit. (NLS này biến lí thuyết trừu tượng thành kĩ năng thiết kế, mô phỏng không gian số trực quan.) * Nhiệm vụ 2: Phép cộng trên hệ nhị phân - GV nhắc lại cho HS các kiến thức về: + Biểu diễn một số nguyên trong hệ đếm cơ số 2. Ví dụ, biểu diễn số 19 sang hệ nhị phân và ngược lại. + Bảng cộng và phép cộng số nhị phân. Ví dụ, GV thực hiện mẫu phép tính 6 + 7 trong hệ nhị phân. * Nhiệm vụ 3: Minh họa dùng mạch logic xây dựng mạch điện thực hiện phép cộng 2 bit - GV cho HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện Hoạt động 2 SGK trang 26: Bảng cộng trong Hình 4.8 cho thấy việc cộng hai số 1 bit có thể cho kết quả là một số 2 bit nếu phép cộng có nhớ. Khi cộng hai số nhiều bit, thì số nhớ được cộng tiếp vào hàng bên trái.
Em hãy cho biết z và t là kết quả của hai phép toán logic nào của x và y. - GV giới thiệu: Trên thực tế, người ta có thể tổng hợp cổng XOR từ các cổng AND, OR, NOT như hình:
- GV kết luận: + Mạch logic hay mạch số là các mạch điện hay điện tử có đầu vào và đầu ra thể hiện các giá trị logic. Mọi mạch logic đều có thể xây dựng từ các cổng AND, OR và NOT. + Tất cả các thiết bị số, gồm cả máy tính đều được chế tạo từ mạch logic. - GV yêu cầu HS hoàn thành cá nhân Câu hỏi củng cố kiến thức SGK trang 26: + Câu 1. Thế nào là một mạch logic? + Câu 2. Nêu tầm quan trọng của mạch logic. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS lắng nghe GV nhắc lại kiến thức cũ. - HS nghiên cứu thông tin SGK và thực hiện yêu cầu của GV. - HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện Hoạt động 2 SGK trang 26. - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ câu trả lời cho bài tập củng cố kiến thức. - GV quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - GV mời 1 - 2 đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố kiến thức. - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, chuyển sang hoạt động luyện tập. | 2. Mạch logic và vai trò của mạch logic a) Một số phép toán logic và thể hiện vật lí của chúng - Một số phép toán logic:
- Sơ đồ mạch logic AND:
- Sơ đồ mạch logic OR:
- Sơ đồ mạch logic NOT:
b) Phép cộng trên hệ nhị phân - VD: Biểu diễn số 19 sang hệ nhị phân:
1 × 24 + 1 × 21 + 1 × 20 = 19 - Bảng cộng:
- Để cộng các số nhị phân, phải cộng từng chữ số, có thể có nhớ sang hàng bên trái. - Ví dụ: Phép cộng 6 với 7:
c) Minh họa dùng mạch logic xây dựng mạch điện thực hiện phép cộng 2 bit - Hoạt động 2: + z là kết quả của phép toán logic x AND y. + t là kết quả của phép toán logic x XOR y. Câu hỏi: Câu 1: Mạch logic là mạch có đầu vào và đầu ra thể hiện các giá trị logic. Nói cách khác, mạch logic là các mạch điện/ điện tử thực hiện các phép biến đổi logic. Câu 2: Tầm quan trọng của mạch logic thể hiện ở tất cả các thiết bị xử lí dữ liệu nhị phân (trong đó có máy tính) đều được xây dựng từ các mạch logic. | - 5.2.NC1b: HS sử dụng phần mềm mô phỏng để giải quyết vấn đề học tập. - 1.3.NC1b: Biểu diễn được số ở dạng thập phân sang nhị phân và ngược lại; thực hiện được phép cộng trên hệ nhị phân. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS thực hiện làm bài tập Vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để làm bài tập Vận dụng SGK trang 26.
c) Sản phẩm: HS tìm hiểu flops là gì và nguyên nhân ít được sử dụng với máy tính cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 26.
Có một chỉ số đo hiệu quả của máy tính là flops (floating operation per second). Hãy tìm hiểu flops là gì và tại sao lại ít dùng với máy tính cá nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tự tìm hiểu, đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày kết quả.
Gợi ý:
Flops là viết tắt của "Floating operation per second" nghĩa là số phép tính dấu phẩu động mà máy tính thực hiện được trong một giây.
Các hoạt động khoa học kĩ thuật như thiết kế, dự báo, mô phỏng, điều khiển, xử lí hình ảnh, âm thanh, các bài toán trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối... có đặc điểm là chủ yếu tính toán với số thực, được biểu diễn dưới dạng số phẩy động (floating point). Tất cả các siêu máy tính đều sử dụng chủ yếu cho các bài toán khoa học kĩ thuật. Đối với các máy tính đó, tốc độ thực hiện các phép tính dấu phẩy động là một chỉ số rất quan trọng.
Máy vi tính phục vụ cho người dùng cá nhân, không chuyên để thực hiện những bài toán khoa học kĩ thuật, chuyên về phục vụ quản lí, so sánh, tìm kiếm... nên đo công suất xử lí bằng flops không thích hợp.
[1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
5.2.NC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm hiểu chỉ số flops.]
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra một vài ý mà HS còn thiếu, chốt đáp án.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới Bài 5 - Kết nối máy tính với các thiết bị số.








