Giáo án NLS Tin học 11 KHMT kết nối Bài 2: Thực hành sử dụng hệ điều hành
Giáo án NLS Tin học 11 (Khoa học máy tính) kết nối tri thức Bài 2: Thực hành sử dụng hệ điều hành. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2: THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐIỀU HÀNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Sử dụng được một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
- Sử dụng được một vài tiện ích của hệ điều hành nâng cao hiệu quả của máy tính cá nhân.
- Sử dụng được một vài tiện ích cơ bản của hệ điều hành trên thiết bị di động.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện tập, làm bài tập củng cố.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Hình thành, phát triển được năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện cộng nghệ thông tin và truyền thông.
- Biết sử dụng một số chức năng cơ bản của một hệ điều hành trên máy tính cá nhân, một số tiện ích trên hệ điều hành di động.
- Biết sử dụng một số tiện ích của một hệ điều hành trên máy tính cá nhân nhằm cải thiện hiệu suất làm việc của máy tính.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
- 5.1.NC1a: Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng môi trường số và vận hành các thiết bị số.
- 5.1.NC1b: Áp dụng được các giải pháp để giải quyết các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng môi trường số và vận hành các thiết bị số.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.1.NC1b: So sánh được các hệ thống AI khác nhau và cách chúng xử lý dữ liệu.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Có khả năng tự học và ý thức học tập.
- Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- KHBD, SGV, SGK, SBT Tin học 11 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, giáo án PPT.
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Thẻ nhớ cài đặt hệ điều hành Ubuntu nếu cho HS thực hành hệ điều hành nguồn mở.
- Điện thoại di động để hướng dẫn thực hành một số tiện ích của thiết bị di động.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Tin học 11 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Hướng HS tập trung vào nội dung kiến thức về hệ điều hành.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận để chỉ ra điểm tương đồng về giao diện người dùng trong hệ điều hành của các loại máy tính cá nhân.
c) Sản phẩm: Dựa vào kiến thức của bản thân, HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV dẫn dắt, giới thiệu cho HS: Các thiết bị di động thực tế cũng là máy tính cá nhân. Hệ điều hành của các loại máy tính cá nhân có nhiều tiện ích khác nhau nhưng giao diện người dùng có nhiều điểm tương đồng.
- GV yêu cầu HS thảo luận: Em hãy chỉ ra một vài điểm tương đồng đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung:
Một số điểm tương đồng là:
+ Giao diện thân thiện, có tích hợp với nhận dạng tiếng nói.
+ Cửa sổ có thể phóng to, thu nhỏ, ẩn đi hoặc đóng lại.
+ Biểu tượng dễ nhớ, cho phép quan sát đối tượng dưới dạng đồ họa.
+ ...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới - Bài 2: Thực hành sử dụng hệ điều hành.
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Sử dụng một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân
a) Mục tiêu: HS thực hiện được một số chức năng cơ bản của một trong hai hệ điều hành trên máy tính cá nhân (một trên hệ điều hành thương mại, một trên hệ điều hành nguồn mở).
b) Nội dung: GV có thể cho HS thực hành trên hai hệ điều hành là Windows và Linux.
c) Sản phẩm:
- HS thực hành làm quen với giao diện.
- HS thực hành quản lí thư mục, tệp và khởi động ứng dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Sử dụng một số tiện ích trên hệ điều hành máy tính cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng máy
a) Mục tiêu: HS biết khái niệm về tiện ích. Có những tiện ích được cung cấp ngay ở mức hệ điều hành, có những tiện ích được cài đặt sau.
b) Nội dung: HS trải nghiệm hai tiện ích trên đĩa là kiểm tra đĩa và hợp mảnh trên đĩa từ.
c) Sản phẩm: Thao tác sử dụng tiện ích kiểm tra đĩa và hợp mảnh trên đĩa cứng.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu cho HS: + Việc kiểm tra đĩa có thể thực hiện trên bất cứ loại đĩa nào, còn việc hợp mảnh chỉ có ý nghĩa đối với loại đĩa từ dùng đầu từ để đọc hoặc ghi dữ liệu. + Đầu từ là thiết bị cơ, nên thời gian chyển đầu đọc từ một đường ghi này đến đường ghi khác khá chậm, làm giảm đáng kể tốc độ truy cập dữ liệu so với trường hợp không phải di chuyển đầu từ. + Việc hợp mảnh có mục đích sắp xếp lại các tệp để giảm thiểu tình trạng phân mảnh giúp giảm thời gian di chuyển của đầu từ, nhờ đó tăng hiệu suất sử dụng đĩa từ. - GV yêu cầu HS thực hành sử dụng tiện ích kiểm tra đĩa và hợp mảnh trên đĩa cứng. - GV hướng dẫn: Khi thực hiện chức năng tối ưu đĩa, sẽ có một hộp thoại như Hình 2.1 với thông tin các ổ đĩa như loại đĩa là đĩa thể rắn (solid state drive) mà không cần hợp mảnh, các đĩa cứng (hard disk drive) với tỉ lệ phần trăm tệp bị phân mảnh. Muốn hợp mảnh cho đĩa nào, hãy chọn đĩa đó rồi nháy nút Optimize.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS thao tác các bước sửa lỗi đĩa và hợp mảnh. - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo. | Nhiệm vụ 2. Sử dụng một số tiện ích trên hệ điều hành máy tính cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng máy - Các bước để kiểm tra đĩa và hợp mảnh: + Bước 1: Sử dụng File Explorer và tìm danh sách các ổ đĩa. Nháy nút phải chuột vào ổ đĩa muốn xử lí rồi chọn Properties. + Bước 2: Trong cửa sổ Properties của đĩa cứng, chọn Tools. + Bước 3: Chọn Check để kiểm tra và khắc phục lỗi đĩa, chọn Optimize để tối ưu hóa, hợp mảnh.
| - 5.1.NC1a: Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng môi trường số và vận hành các thiết bị số. - 5.1.NC1b: HS sử dụng các tiện ích trên hệ điều hành máy tính cá nhân để sửa lỗi đĩa và hợp mảnh. |
Nhiệm vụ 3: Sử dụng một số tiện ích của hệ điều hành cho thiết bị di động
a) Mục tiêu: HS sử dụng được một vài tiện ích cơ bản của hệ điều hành cho thiết bị di động.
b) Nội dung: HS thao tác để tìm hiểu một số tiện ích của hệ điều hành cho thiết bị di động.
c) Sản phẩm: HS thao tác một vài tiện ích:
- Quản lí danh bạ và nhắn tin;
- Đặt lịch, hẹn giờ, nhắc việc;
- Quản lí ứng dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố kĩ năng sử dụng hệ điều hành thông qua làm bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành bài tập phần Luyện tập SGK trang 14.
c) Sản phẩm học tập:
- HS thực hành tạo nhóm, xóa nhóm, đăng kí vào danh bạ.
- HS sử dụng các chức năng đếm thời gian tiến hay lùi của tiện ích đồng hồ trên di động.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS làm Bài 1, 2 phần Luyện tập SGK trang 14:
Bài 1: Tiện ích danh bạ còn có chức năng quản lí nhóm. Mỗi nhóm có thể gồm nhiều số điện thoại, mỗi số điện thoại có thể thuộc nhiều nhóm. Hãy thực hiện việc tạo nhóm, xóa nhóm, đăng kí vào danh bạ.
Bài 2: Đồng hồ là một tiện ích cơ bản của hệ điều hành di động. Ứng dụng này, không chỉ cho phép đặt nhắc hẹn (một lần hay định kì) mà còn có khả năng đếm thời gian chính xác đến 1% giây, rất cần cho các hoạt động cần độ chính xác cao như đo cac kỉ lục thể thao. Hãy sử dụng các chức năng đếm thời gian tiến hay lùi của tiện ích này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS thực hiện các thao tác.
Hướng dẫn:
Bài 1: Quản lí nhóm danh bạ
- Nhóm danh bạ là một khía cạnh rất hữu ích của quản lí danh bạ. Nhờ vậy có thể tìm kiếm nhanh và trong một số trường hợp giúp người dùng liên hệ đúng và đủ các đối tượng có liên quan.
- Một nhóm danh bạ có thể gồm nhiều số điện thoại, một số điện thoại có thể thuộc nhiều nhóm.
- Việc quản lí nhóm thường có ngay trong giao diện quản lí danh bạ. Giao diện quản lí nhóm có thể khác nhau với từng phiên bản của hệ điều hành.
Bài 2: Khi chạy tiện ích đồng hồ, ngoài việc xem giờ Việt Nam hoặc quốc tế và tiện ích hẹn giờ, nhắc việc vào một thời điểm định trước, còn có hai chức năng khác là:

- Đếm giờ (Hình 2.2a): tính đến giây, đặt trước một khoảng thời gian và lùi cho tới 0.
- Bấm giờ (Hình 2.2b): bắt đầu đếm từ 0 cho tới khi bấm dừng với mức độ chính xác 1/100. Chức năng này rất thích hợp khi ghi những kỉ lục thể thao.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
[5.2.NC1b: HS sử dụng một số tiện ích của hệ điều hành cho thiết bị di động.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

