Giáo án NLS Tin học 11 KHMT kết nối Bài 5: Kết nối máy tính với các thiết bị số
Giáo án NLS Tin học 11 (Khoa học máy tính) kết nối tri thức Bài 5: Kết nối máy tính với các thiết bị số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 5: KẾT NỐI MÁY TÍNH VỚI CÁC THIẾT BỊ SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết một số thông số cơ bản của thiết bị vào - ra thông dụng.
- Biết cách kết nối với máy tính cũng như tùy chỉnh được một số chức năng cơ bản để nâng cao hiệu quả và đáp ứng nhu cầu sử dụng.
- Đọc hiểu và giải thích được một số thông số cơ bản của các thiết bị số thông dụng trong các tài liệu để kết nối chúng với máy tính.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện tập, làm bài tập củng cố.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Hình thành, phát triển được năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp.
- 4.1.NC1a: Thực hiện các quy trình xác thực an toàn khi ghép nối thiết bị.
- 5.1.NC1a: Xác định và giải quyết các lỗi kết nối phần cứng/phần mềm thông thường.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- KHBD, SGV, SGK, SBT Tin học 11 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, giáo án PPT.
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Các thiết bị kết nối với máy tính như máy ảnh (hoặc điện thoại thông minh), loa Bluetooth và phân công trước mỗi nhóm từ 5 đến 8 HS chuẩn bị thiết bị (nếu có thể).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Tin học 11 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thiết bị vào - ra thông dụng
a) Mục tiêu: HS nhớ lại các thiết bị vào ra đã được biết ở lớp dưới.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số thiết bị vào ra thông dụng thông qua thực hiện Hoạt động 1 SGK trang 27.
c) Sản phẩm: HS kể tên một số thiết bị số có thể kết nối với máy tính và nêu được chức năng của nó.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK kết hợp với hiểu biết của bản thân để thực hiện Hoạt động 1 SGK trang 27: Hãy kể ra một số thiết bị có thể kết nối với máy tính và nêu chức năng của nó. - Sau đó, GV tập trung vào làm rõ các thiết bị vào ra thông dụng nhất như bàn phím, chuột, màn hình và máy in, các thông số cũng như cách tùy chỉnh một số thông số của thiết bị. - GV cho HS hoạt động cá nhân, hoàn thành Câu hỏi củng cố kiến thức: + Câu 1. Nêu và giải thích ý nghĩa các thông số của màn hình. + Câu 2. Nêu và giải thích ý nghĩa các thông số của máy in. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS trả lời câu hỏi trong Hoạt động 1 SGK trang 27. - HS lắng nghe GV làm rõ các thiết bị vào ra thông dụng nhất. - HS suy nghĩ, hoàn thành Câu hỏi củng cố kiến thức. - GV hỗ trợ, quan sát. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - Đại diện HS xung phong trình bày kết quả. - HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nêu nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 1. Một số thiết bị vào - ra thông dụng a) Một số thiết bị vào thông dụng - Bàn phím: dùng để nhập dữ liệu. - Chuột: là thiết bị vào rất phổ biến vì dễ điều khiển chính xác. Hai thông số quan trọng nhất của chuột là: + Phương thức kết nối: không dây hoặc có dây. + Độ phân giải: đo bằng dpi, là số điểm riêng rẽ mà chuột xác định được khi dịch chuyển 1 inch. b) Thiết bị ra - Màn hình: + Là thiết bị ra phổ biến nhất. + Một số thông số chung là: kích thước, độ phân giải, khả năng thể hiện màu, tần số quét, thời gian phản hồi. - Máy in: + Có nhiều loại máy in: máy in kim, máy in laser, máy in phun, máy in nhiệt. + Một số thông số chung là: độ phân giải, kích thước giấy, tốc độ in, khả năng in màu, cách kết nối với máy tính. Câu hỏi: Câu 1: - Kích thước: được đo bằng độ dài đường chéo màn hình, tính theo inch. - Độ phân giải: thể hiện bởi số điểm ảnh theo chiều ngang và chiều dọc của màn hình. Số điểm ảnh càng lớn thì màn hình càng nét. - Khả năng thể hiện màu: ví dụ loại đơn sắc hay màu 24 bit. - Tần số quét: hình ảnh trên màn hình được tạo lại liên tục. Tần số quét là số lần hiển thị lại hình ảnh trong 1 giây. - Thời gian phản hồi: là khoảng thời gian cần thiết để có thể đổi màu một điểm ảnh. Câu 2: - Độ phân giải tính bằng dpi là số điểm ảnh trên một inch theo cả hai chiều ngang/dọc. - Kích thước giấy có thể in được. - Tốc độ in thường tính theo số trang in được trong một phút. - Khả năng in màu. - Cách kết nối với máy tính. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kết nối máy tính với thiết bị số
a) Mục tiêu: HS thấy được sự đa dạng của cổng cũng như sự đa dạng của phương thức kết nối máy tính với thiết bị số.
b) Nội dung: HS đọc hiểu kiến thức mới và nhận diện các cổng, các thiết bị nối được qua cổng.
c) Sản phẩm: HS trả lời Hoạt động 2 SGK trang 29 và Câu hỏi củng cố kiến thức trang 31.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về các thiết bị bên trong máy tính thông qua làm bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm và hoàn thành bài tập phần Luyện tập SGK trang 31.
c) Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và hoàn thành bài tập phần Luyện tập SGK trang 31.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Thiết bị nào sau đây là thiết bị vào?
A. Màn hình B. Chuột C. Loa D. Máy in
Câu 2. Máy in nào sau đây có đặc điểm thích hợp để in ảnh màu, phông bạt quảng cáo với kích thước đa dạng và chi phí thấp?
A. Máy in phun B. Máy in kim
C. Máu in laser D. Máy in nhiệt
Câu 3. Em cần kết nối máy tính với máy chiếu, em sẽ sử dụng cổng nào dưới đây?
A. Cổng COM B. Cổng HDMI C. Cổng USB D. Đáp án khác.
Câu 4. Biết một màn hình có kích thước chiều dài và chiều rộng là 33.1 cm × 20.7 cm, hỏi màn hình đó có kích thước bao nhiêu inch? Biết 1 inch ≈ 2,54 cm.
A. 15.4 inch B. 15 inch C. 16.2 inch D. 16 inch
Câu 5. Thông số của thiết bị màn hình là:
A. Kích thước B. Độ phân giải
C. Tần số quét D. Tất cả đáp án trên
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm, làm các bài tập phần Luyện tập SGK trang 31:
Bài 1: Thực hiện kết nối máy tính với một điện thoại thông minh qua cổng USB để lấy ảnh từ điện thoại về máy tính tương tự như Ví dụ 1.

Bài 2: Thực hiện kết nối máy tính hay điện thoại di động với một tai nghe hay một loa bluetooth theo Ví dụ 2. Sau đó bật nhạc từ máy tính hay điện thoại để trải nghiệm âm nhạc phát tới thiết bị bluetooth.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS tham gia trò chơi trắc nghiệm.
- HS phân công nhóm trưởng, thực hành theo nhóm các cách kết nối thiết bị.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | A | B | A | D |
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
Phần Luyện tập: HS thực hành theo yêu cầu.
[2.1.NC1a: HS sử dụng thành thạo giao thức kết nối không dây để thiết lập kênh truyền tải dữ liệu ngang hàng giữa các thiết bị.
2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp.]
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..