Giáo án NLS Tin học 12 KHMT kết nối Bài 20: Nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin

Giáo án NLS Tin học 12 (Khoa học máy tính) kết nối tri thức Bài 20: Nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 Khoa học máy tính Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 20: NHÓM NGHỀ QUẢN TRỊ TRONG 
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được thông tin hướng nghiệp của nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.

Năng lực Tin học: 

Trình bày được thông tin hướng nghiệp của nhóm nghề quản trị thuộc ngành CNTT:

  • Những nét sơ lược về công việc chính mà người làm nghề phải thực hiện.
  • Yêu cầu thiết yếu về kiến thức và kĩ năng cần có để làm nghề.
  • Ngành học có liên quan ở các bậc học tiếp theo.
  • Nhu cầu nhân lực của xã hội trong hiện tại và tương lai gần về nhóm nghề đó.

Năng lực số:

  • 6.2.NC1a: Sử dụng được các công cụ AI tạo sinh (như ChatGPT, Copilot) để đóng vai “Cố vấn nghề nghiệp” hoặc “Mô phỏng tình huống” nhằm tìm hiểu sâu về nhiệm vụ hàng ngày (Daily Tasks) của các vị trí quản trị.
  • 2.1.NC1a: Khai thác và đối chiếu được dữ liệu từ các nền tảng tuyển dụng thực tế (LinkedIn, TopCV, VietnamWorks) để phân tích mức lương, kỹ năng yêu cầu thực tế so với lý thuyết SGK.
  • 5.2.NC1a: Sử dụng được các công cụ quản lý dự án đơn giản (như Trello, Notion hoặc AI simulation) để mô phỏng quy trình làm việc của một Quản trị dự án CNTT.
  • 4.2.NC1a: Phân tích được sự thay đổi của các nghề quản trị dưới tác động của điện toán đám mây và tự động hóa (DevOps/AIOps).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, năng động, chịu khó tìm hiểu, vận dụng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu, tài liệu về sự kiện WannaCry, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi, máy tính có kết nối Internet.
  • Công cụ số:
  • AI Chatbot: (Copilot, Gemini) để mô phỏng phỏng vấn/tình huống.
  • Job Market Sites: LinkedIn, TopCV.
  • Công cụ minh họa: Giao diện Trello/Jira (nếu có).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a) Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS vào bài học.

b) Nội dung: HS tìm kiếm thông tin về cuộc tấn công mạng WannaCry trên Internet.

c) Sản phẩm: Thông tin về cuộc tấn công mạng WannaCry.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chia lớp thành 4 nhóm học tập, cho HS xem video về cuộc tấn công mạng WannaCry https://www.youtube.com/watch?v=EfI4ABIeHKs, sau đó nêu câu hỏi Khởi động SGK trang 110 cho các nhóm thảo luận: 

WannaCry là một trong những phần mềm độc hại và đáng chú ý nhất trong lịch sử máy tính. Cuộc tấn công của WannaCry xảy ra vào tháng 5 năm 2017. Hãy truy cập Internet để biết thêm thông tin về sự kiện này, đặc biệt là những ảnh hưởng có tính toàn cầu mà WannaCry gây ra.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- Các nhóm HS thảo luận về đoạn video mà GV cho xem.

- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, giải đáp thắc mắc nếu HS chưa rõ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Gợi ý trả lời: 

+ WannaCry (cũng có tên là Wanna Decrypt0r hay WannaCrypt) là cách gọi chơi chữ của kẻ tấn công, ngụ ý rằng ai bị “dính” nó thì chỉ có nước khóc. Về mặt kỹ thuật, ransomware WannaCry khi lây nhiễm được vào máy tính sẽ mã hóa tất cả các tập tin dữ liệu trên ổ cứng bằng thuật toán mã hóa AES và RSA, nghĩa là hacker có thể giải mã trực tiếp các file bị khóa bằng một khóa giải mã duy nhất. Các file bị mã hóa có phần mở rộng “.WCRY”và nạn nhân không tài nào truy cập được nếu không có chìa khóa giải mã. 

+ Những ảnh hưởng có tính toàn cầu mà WannaCry gây ra:

  • Tại Anh, có 48 trên tổng số 248 cơ sở thuộc hệ thống y tế công NHS (khoảng gần 20%) bị tấn công gây ảnh hưởng tới việc khám chữa bệnh và thăm nom bệnh nhân, giới chức nước này cho biết hôm thứ Bảy 13/5. 
  • Bộ Nội vụ Nga đồng thời xác nhận hơn 1.000 máy tính chạy hệ điều hành Windows của họ bị lây nhiễm. 
  • Tập đoàn dầu khí Trung Quốc PetroChina sở hữu 21.000 trạm xăng dầu cho biết một số trong đó bị trục trặc khâu thanh toán tự động phải chuyển sang hình thức thanh toán bằng tiền mặt. Một số trường đại học Trung Quốc cũng bị tấn công, theo tin của báo chí nước này.
  • Tại Hàn Quốc, chuỗi rạp phim lớn nhất nước CJ CGV cho biết hệ thống máy chủ quảng cáo và màn hình hiển thị ở các rạp chiếu phim đã bị ransomware lây nhiễm.
  • Liên doanh sản xuất ôtô Renault và Nissan do lo ngại mã độc lây lan phải tạm đóng cửa một số nhà máy, tại Sandouville của hãng xe Pháp Renault và Sunderland (thuộc bắc vương quốc Anh) đối với hãng xe Nhật Bản Nissan.
  • Nhiều công ty, tập đoàn lớn khác trên thế giới ghi nhận bị lây nhiễm mã độc, dù chưa tới mức bị gián đoạn hoạt động, như công ty vận tải đường sắt Deutsche Bahn của Đức, hãng viễn thông Tây Ban Nha Telefónica. Chính phủ Indonesia thông báo hai bệnh viện tại thủ đô Jakarta đã bị ảnh hưởng.
  • Tại Việt Nam, dù ít bị ảnh hưởng nhưng theo công ty an ninh mạng Bkav cho biết, 52 % máy tính dính lỗ hổng EternalBlue có thể bị WannaCry khai thác tấn công bất cứ lúc nào.

- Các nhóm khác lắng nghe và góp ý.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã tạo ra rất nhiều lợi ích cho con người và xã hội, nhưng cũng đồng nghĩa với việc chúng ta phải đối mặt với những sự cố và tình huống nghiêm trọng. Từ đó cho thấy một nhu cầu ngày càng tăng về chuyên gia quản trị hệ thống thông tin, bảo mật và quản trị mạngVậy để giúp các em tìm hiểu về những ngành nghề này, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 20: Nhóm nghề quản trị trong ngành công nghệ thông tin.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin

a) Mục tiêu: Cung cấp thông tin hướng nghiệp của nhóm nghề quản trị thuộc ngành CNTT: Quản trị mạng, Bảo mật hệ thống thông tin, Quản trị và bảo trì hệ thống. Bao gồm:

- Những nét sơ lược về công việc chính mà người làm nghề phải thực hiện.

- Yêu cầu thiết yếu về kiến thức và kĩ năng cần có để làm nghề.

- Sử dụng được công cụ số để tìm hiểu kiến thức.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1.NHÓM NGHỀ QUẢN TRỊ TRONG NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: 

- Những nét sơ lược về công việc chính mà người làm nghề quản trị trong ngành CNTT phải thực hiện.

- Yêu cầu thiết yếu về kiến thức và kĩ năng cần có để làm nghề quản trị trong ngành CNTT.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Nhu cầu nhân lực trong nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin và ngành học liên quan

a) Mục tiêu: Cung cấp cho HS thông tin về:

- Nhu cầu nhân lực về nhóm nghề quản trị trong ngành CNTT của xã hội đang tăng lên trong hiện tại và tương lai gần.

- Một số ngành học có liên quan tới nhóm nghề này. 

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. NHU CẦU NHÂN LỰC TRONG NHÓM NGHỀ QUẢN TRỊ TRONG NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ NGÀNH HỌC LIÊN QUAN, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Nhu cầu nhân lực trong nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin và ngành học liên quan.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc Hoạt động Tìm hiểu nhu cầu nhân lực nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin SGK tr.111:

Thảo luận và cho biết nhu cầu nhân lực của xã hội trong hiện tại và tương lai gần về nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 3 – 4 HS và trả lời các câu hỏi:

+ Tại sao nhu cầu về nhân lực của nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin đang ngày càng tăng ở cả cả Việt Nam và trên thế giới?

+ Em hãy phân tích để thấy nhu cầu về chuyên gia trong lĩnh vực quản trị mạng, bảo mật thông tin và quản trị hệ thống của xã hội đang tăng lên trong hiện tại và tương lai gần?

+ Em hãy kể tên một số ngành học liên quan tới nhóm nghề quản trị trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.

- GV yêu cầu HS sử dụng Chatbot AI tìm hiểu về nghề "Fresher IT Project Manager", "Nhân viên quản trị mạng"; sử dụng bộ lọc (Filter) để xem mức lương trung bình và yêu cầu chứng chỉ (CCNA, PMP, IELTS).

- GV hướng dẫn HS sử dụng Google Search nâng cao "site:.edu.vn ngành Hệ thống thông tin quản lý / Mạng máy tính" để tìm các trường đại học đào tạo đúng chuyên ngành này.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện Hoạt động củng cố kiến thức tr.112 SGK:

Ở địa phương của em có những cơ sở đào tạo nào có đào tạo các ngành liên quan đến nhóm nghề quản trị trong lĩnh vực Công nghệ thông tin? Hãy tìm hiểu và cho biết tên một số cơ sở đào tạo đó. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS tìm hiểu nội dung mục 2 SGK tr.111 – 112 sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. 

- HS sử dụng các công cụ số để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chính xác hoá lại các nội dung kiến thức.

- GV chốt kiến thức theo Hộp kiến thức

  • Cùng với sự phát triển của quá trình chuyển đổi số, nhu cầu về nguồn nhân lực trong lĩnh vực quản trị trong ngành Công nghệ thông tin đang ngày càng tăng cao.
  • Một số ngành học có liên quan tới nhóm nghề này là Quản trị mạng máy tính; Quản trị hệ thống; An ninh mạng; Hệ thống thông tin; Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu.

2. NHU CẦU NHÂN LỰC TRONG NHÓM NGHỀ QUẢN TRỊ TRONG NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ NGÀNH HỌC LIÊN QUAN

- Nhu cầu về nhân lực của nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin đang gia tăng ở cả Việt Nam và trên thế giới. 

- Với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và sự lan toả mạnh mẽ của số hoá, các tổ chức đang đặc biệt quan tâm và chú trọng vào việc quản lí và bảo vệ thông tin của họ. 

kenhhoctap Điều này làm tăng nhu cầu về chuyên gia trong lĩnh vực quản trị mạng, bảo mật thông tin và quản trị hệ thống.

+ Quản trị mạng: 

  • Sự phổ biến của IoT đã dẫn đến sự gia tăng về số lượng thiết bị kết nối mạng. 
  • Sự phát triển của các mô hình làm việc từ xa, các dịch vụ trực tuyến như lưu trữ đám mây, thương mại điện tử,… dẫn đến yêu cầu cao về sự ổn định và an toàn mạng. 
  • Các nguy cơ tấn công mạng ngày càng cao và tinh vi.

kenhhoctap Nhu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng chuyên gia quản trị mạng.

+ Bảo mật hệ thống thông tin: 

  • Nguy cơ tấn công ngày càng phức tạp với những phương thức tấn công đa dạng. 
  • Chuyển đổi số đã, đang và sẽ dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng của dữ liệu, dẫn đến nhu cầu chuyển đổi sang sử dụng dịch vụ đám mây an toàn của các đơn vị, tổ chức. 
  • Các đơn vị, tổ chức, các cơ quan chính phủ cũng ngày càng chú trọng đến việc tuân thủ các quy định an ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Đặc biệt, khi các tình huống an ninh mạng không chỉ ảnh hưởng đến một quốc gia mà còn lan toả toàn cầu.  

kenhhoctap Nhu cầu ngày càng tăng về số lượng chuyên gia bảo mật hệ thống thông tin. Điều này dẫn đến sự cạnh tranh trong thu hút và giữ chân các chuyên gia có năng lực cao.

+ Quản trị và bảo trì hệ thống: 

  • Quá trình chuyển đổi số và triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, kéo theo sự gia tăng số lượng và chủng loại các thiết bị công nghệ thông tin, từ máy tính cá nhân đến thiết bị IoT. 

kenhhoctap Điều này đặt ra nhiều yêu cầu và thách thức mới trong quản trị và bảo trì hệ thống. 

kenhhoctap Nhu cầu nhân lực được dự báo sẽ tăng cao về số lượng. 

  • Bên cạnh yếu tố chuyên nghiệp, khả năng quản lí và bảo trì hệ thống từ xa, biết tận dụng các công cụ hỗ trợ hiện đại như AI để đảm bảo tính ổn định và sẵn sàng của hệ thống.... là những đòi hỏi mới đối với các chuyên gia trong lĩnh vực này.

- Một số ngành học liên quan tới nhóm nghề quản trị trong lĩnh vực công nghệ thông tin:

+ Quản trị mạng máy tính.

+ Quản trị hệ thống.

+ An ninh mạng.

+ Hệ thống thông tin.

+ Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu.

- 2.1.NC1a: Khai thác nguồn dữ liệu mở (Job portals) để phân tích, đánh giá thị trường lao động, phục vụ hướng nghiệp.

- 4.2.NC1a: Đánh giá tác động của công nghệ mới (Cloud/AI) đến sự biến đổi của cấu trúc nghề nghiệp.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động củng cố kiến thức tr.112 SGK:

Một số cơ sở đào tạo ở Hà Nội có đào tạo các ngành học liên quan đến nhóm nghề quản trị trong lĩnh vực Công nghệ thông tin:

- Đại học Bách Khoa Hà Nội: Hệ thống thông tin quản lí.

- Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN: 

+ Hệ thống thông tin.

+ Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu.

- Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân: 

+ An toàn thông tin.

+ Hệ thống thông tin quản lí.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức được học trong bài.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập và hoạt động Luyện tập SGK tr.112.

c) Sản phẩm học tập: 

- Phiếu bài tập.

- Hoạt động Luyện tập.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trong bài để đưa ra giải pháp cho một tình huống thực tế.

b) Nội dung: HS thực hiện hoạt động Vận dụng SGK tr.112.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.112.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 3 – 4 HS, thực hiện hoạt động Vận dụng SGK tr.112:

Một công ti kinh doanh trực tuyến đang trong giai đoạn phát triển nhanh chóng và mở rộng hoạt động bán hàng. Họ có một hệ thống mạng phức tạp để quản lí đơn hàng, thanh toán, thông tin sản phẩm và dữ liệu khách hàng. Trong thời gian gần đây, họ đã gặp phải các vấn đề bảo mật và sự cố mạng khiến hệ thống của họ không ổn định và dễ bị tấn công. Nếu là người quản lí, điều hành công ti, em sẽ sử dụng sự hỗ trợ của chuyên gia trong nhóm nghề nào trong ngành Công nghệ thông tin? Lí giải lựa chọn của em. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ khi HS cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV lần lượt mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. 

- Các nhóm khác phản biện, góp ý, bổ sung.

Gợi ý trả lời: 

Trong tình huống này, để giải quyết vấn đề về bảo mật và ổn định hệ thống, người quản lí của công ti nên hợp tác với chuyên gia trong nhóm nghề Quản trị trong lĩnh vực CNTT, mỗi nghề có thế mạnh, chuyên môn riêng như:

Quản trị mạng: Chuyên gia quản trị mạng sẽ giúp kiểm soát và tối ưu hoá hệ thống mạng của công ti. Họ có thể phân tích và đánh giá hiệu suất của cả hệ thống, đồng thời triển khai các biện pháp để ngăn chặn sự cố mạng và đảm bảo tính ổn định.

+ Bảo mật hệ thống thông tin: Chuyên gia bảo mật hệ thống thông tin sẽ tập trung vào bảo vệ dữ liệu và hệ thống khỏi các mối đe doạ an ninh. Họ có thể thực hiện đánh giá rủi ro, triển khai biện pháp bảo mật hiệu quả và theo dõi các hoạt động đáng ngờ để ngăn chặn các cuộc tấn công mạng.

Quản trị và bảo trì hệ thống: Chuyên gia quản trị và bảo trì hệ thống sẽ giúp công ti duy trì và nâng cao hiệu suất của hệ thống. Họ có thể thực hiện các biện pháp như đảm bảo backup định kì, thực hiện quy trình bảo trì định kì và kiểm soát sự tồn tại của lỗ hổng bảo mật.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm.

- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

[4.2.NC1a: Nhận thức về vai trò, tác động của CNTT và định hướng nghề nghiệp].

E. THÔNG TIN BỔ SUNG

Một số chứng chỉ bổ sung cần thiết của nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin:

Quản trị mạng:

+ Chứng chỉ quản trị mạng MCSA – Microsoft Certified Systems Administrator: Chứng chỉ quốc tế xác thực khả năng cài đặt, vận hành, bảo trì hệ thống mạng máy tính trên nền tảng Microsoft Windows Server 2003.

+ Chứng chỉ quản trị mạng CCNA – Cisco Certified Network Associate: Chứng chỉ quốc tế xác thực khả năng cài đặt, vận hành, bảo trì cơ sở hạ tầng mạng ở quy mô vừa và nhỏ trên thiết bị của Cisco.

+ Chứng chỉ quản trị mạng CEH – Certified Ethical Hacker: Chứng chỉ uy tín về bảo mật của Ec-Council.

- Bảo mật hệ thống thông tin:

+ Chứng chỉ an ninh mạng CISSP – Certified Information Systems Security Professional.

+ Chứng chỉ CISA – Certified Information Systems Auditor: Chứng chỉ từ ISACA – Hiệp hội Chuyên gia Công nghệ Thông tin, giúp chứng minh kiến thức chuyên môn của trong việc đánh giá các lỗ hổng bảo mật, thiết kế và triển khai các biện pháp kiểm soát, báo cáo về việc tuân thủ.

+ Chứng chỉ CISM – Certified Information Security Manager: Được cấp bởi ISACA, giúp xác nhận kiến thức chuyên môn trong việc quản lý bảo mật thông tin, từ quản lý, phát triển chương trình đến quản lý sự cố và rủi ro.

Quản trị và bảo trì hệ thống:

+ Chứng chỉ CompTIA Server+: Công nhận kỹ năng trong khôi phục dữ liệu, quản trị và kiến trúc máy chủ, mạng máy tính, khắc phục sự cố, bảo mật, lưu trữ và nhiều lĩnh vực khác.

+ Chứng chỉ RHCE – Red Hat Certified Engineer: Dành cho quản trị viên hệ thống Linux hoặc UNIX cấp cao.

+ Chứng chỉ RHCSA – Red Hat Certified System Administrator: Chứng minh rằng các cá nhân có thể cài đặt, định cấu hình, triển khai và thực hiện bảo trì trên hệ thống Linux và Firewall.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT.
  • Chuẩn bị bài mới Bài 21 – Hội thảo hướng nghiệp.

=> Giáo án Khoa học máy tính 12 Kết nối bài 20: Nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 Khoa học máy tính Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay