Giáo án NLS Tin học 12 KHMT kết nối Bài 26: Làm quen với Khoa học dữ liệu

Giáo án NLS Tin học 12 (Khoa học máy tính) kết nối tri thức Bài 26: Làm quen với Khoa học dữ liệu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 Khoa học máy tính Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 26: LÀM QUEN VỚI KHOA HỌC DỮ LIỆU

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được sơ lược về khái niệm, mục tiêu của Khoa học dữ liệu.
  • Nêu được một số thành tựu của Khoa học dữ liệu và ví dụ minh hoạ.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.

Năng lực Tin học: 

  • Nêu được khái niệm, mục tiêu của Khoa học dữ liệu.
  • Nêu được thành tựu của Khoa học dữ liệu.

Năng lực tin học:

  • 1.1.NC1a: Sử dụng các chiến lược tìm kiếm nâng cao để thu thập dữ liệu xu hướng.
  • 1.2.NC1a: Đánh giá tính xác thực và giá trị của Big Data.
  • 6.1.NC1a: Phân tích cấu trúc dữ liệu đa phương tiện và tính liên ngành của Khoa học dữ liệu.
  • 6.2.NC1b: Hiểu cơ chế hoạt động của các hệ thống khuyến nghị và dự báo.

3. Phẩm chất

  • Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong Tin học.
  • Nâng cao kĩ năng làm việc nhóm, hợp tác trong học tập.
  • Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, phòng thực hành máy tính kết nối Internet.
  • HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giúp HS thấy được sự phổ biến và quan trọng của Khoa học dữ liệu.

b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi Khởi động tr.140 SGK.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV nhập từ khoá “data science” vào thanh công cụ tìm kiếm Google và yêu cầu HS nhận xét về kết quả tìm kiếm: 

Những năm gần đây, cùng với AI, Khoa học dữ liệu (data science) đã trở thành lĩnh vực thu hút sự quan tâm đặc biệt trên toàn thế giới. Hãy nhập từ khoá “data science” vào thanh công cụ tìm kiếm Google và cho nhận xét về kết quả tìm kiếm mà em nhận được.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát kết quả tìm kiếm và đưa ra nhận xét.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV mời một số HS nhận xét.

- HS khác lắng nghe và bổ sung.

Gợi ý trả lời: 

Kết quả tìm kiếm từ Google cho thấy Data Science là một lĩnh vực đa dạng, có ảnh hưởng rộng rãi, và đang nhanh chóng phát triển. Có rất nhiều nguồn thông tin, từ khoá học đến tài liệu nghiên cứu, nhằm hỗ trợ những người quan tâm đến lĩnh vực này, dù là người mới bắt đầu hay chuyên gia trong ngành. Tính đến ngày 20 tháng 7 năm 2023, số lượng kết quả trả về khi tìm kiếm từ khoá “data science” trên Google là 1,1 tỷ. Các kết quả này bao gồm các trang web, tài liệu, hình ảnh, video,… liên quan đến lĩnh vực khoa học dữ liệu.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Trong thời đại công nghệ ngày càng phát triển như hiện nay, Data science là một trong những ngành nghề thu hút nguồn nhân lực lớn. Vậy để giúp các em hiểu rõ về khái niệm, mục tiêu và những thành tựu của Khoa học dữ liệu, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 26: Làm quen với Khoa học dữ liệu.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Khoa học dữ liệu

a) Mục tiêu: Xác định hiểu biết ban đầu về Khoa học dữ liệu của HS, đặc biệt là về phạm vi và các nội dung cụ thể của lĩnh vực này.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. KHÁI NIỆM VÀ MỤC TIÊU CỦA KHOA HỌC DỮ LIỆU và thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Khái niệm và mục tiêu của khoa học dữ liệu.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Làm quen với dữ liệu lớn trong thực tế

a) Mục tiêu: 

- Giúp HS hiểu rõ hơn về khái niệm dữ liệu lớn (Big Data) không chỉ dừng lại ở kích thước lớn của dữ liệu mà còn mở rộng đến tính đa dạng và sự cập nhật liên tục, nhấn mạnh sự đa dạng và phức tạp của dữ liệu trong thực tế, bao gồm cả dữ liệu cấu trúc, phi cấu trúc và bán cấu trúc từ nhiều nguồn khác nhau. 

- Thông qua việc đưa ra ví dụ cụ thể, câu hỏi giúp kết nối kiến thức lí thuyết với các ứng dụng thực tế, giúp HS dễ dàng hình dung và hiểu rõ cách thức sử dụng dữ liệu lớn trong cuộc sống và công việc.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. MỘT SỐ THÀNH TỰU CỦA KHOA HỌC DỮ LIỆU, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Một số thành tựu của Khoa học dữ liệu.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 3 – 4 HS, thực hiện Hoạt động 2 Làm quen với dữ liệu lớn trong thực tế SGK tr.142.

Khi nói tới dữ liệu lớn người ta thường nghĩ tới kích thước lớn của dữ liệu. Tuy nhiên, trong thực tế, có những dữ liệu không chỉ có kích thước lớn, thường xuyên được cập nhật mà còn bao gồm nhiều loại khác nhau. Em có thể chỉ ra một vài ví dụ về những dữ liệu như vậy không?

- GV yêu cầu các nhóm: Sử dụng AI tìm kiếm thông tin và trả lời các câu hỏi:

+ Ý nghĩa của thuật ngữ “dữ liệu lớn” là gì?

+ Em hãy nêu những đặc trưng của dữ liệu lớn.

+ AI, Học máy và Khoa học dữ liệu có mối quan hệ như thế nào?

+ Làm thế nào mà Khoa học dữ liệu có thể giúp các tổ chức ra quyết định tốt hơn?

+ Hãy mô tả cách mà Khoa học dữ liệu có thể thúc đẩy tự động hoá và đổi mới sáng tạo trong các ngành nghề.

+ Hãy giải thích cách thức mà Khoa học dữ liệu giúp cá nhân hoá dịch vụ và cải thiện trải nghiệm khách hàng.

- GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho các nhóm: Hãy phân tích 5V của nền tảng TikTok.

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.144 SGK:  

Câu 1. Giới thiệu một vài thành tựu của Khoa học dữ liệu mà em tâm đắc nhất. 

Câu 2. Quan sát Hình 26.4 và cho biết kết quả khuyến nghị là gì.

kenhhoctap

Hình 26.4. Ảnh chụp màn hình kết quả khuyến nghị trên YouTube

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS sử dụng AI tìm hiểu kiến thức.  

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi.

- GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận.

- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

Gợi ý trả lời câu hỏi: 

5V của nền tảng TikTok:

+ Volume: Hàng tỷ video.

+ Velocity: Upload liên tục từng giây. 

+ Variety: Video, âm thanh, text, hành vi vuốt/chạm.

+ Veracity: Có tin giả (Fake news) không?

+ Value: Dữ liệu đó dùng để làm gì?

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.

- GV chốt kiến thức theo Hộp kiến thức

Thành tựu chung lớn nhất của Khoa học dữ liệu là mang lại khả năng phân tích và khám phá các tri thức hữu ích từ dữ liệu lớn. Một số thành tựu cụ thể khác của Khoa học dữ liệu có thể chỉ ra như đổi mới quá trình ra quyết định; tự động hoá; cá nhân hoá dịch vụ, cải thiện trải nghiệm khách hàng.

2. MỘT SỐ THÀNH TỰU CỦA KHOA HỌC DỮ LIỆU

- Sự phát triển trong thời gian gần đây của Khoa học dữ liệu cũng như AI và Học máy không tách rời với sự ra đời và phát triển của dữ liệu lớn. 

- Thuật ngữ dữ liệu lớn, trong ngữ cảnh thông thường, được dùng để chỉ một tập dữ liệu rất lớn và phức tạp mà các công cụ xử lí dữ liệu truyền thống không xử lí được. 

- Dữ liệu lớn thường được đặc trưng bởi “năm chữ V” (5V): 

+ Volume (Khối lượng) đề cập đến kích thước lớn của các tập dữ liệu.

+ Velocity (Vận tốc) đề cập đến tốc độ mà dữ liệu đó được tạo ra và cần được phân tích.

+ Variety (Sự đa dạng) đề cập đến nhiều loại dữ liệu khác nhau, có thể ở dạng văn bản, âm thanh, video hoặc các dạng khác.

+ Value (Giá trị) đề cập đến tính hữu ích của dữ liệu.

+ Veracity (Tính xác thực) đề cập đến sự cần thiết phải đảm bảo tính xác thực của dữ liệu do dữ liệu lớn thường có nhiều nhiễu/sai số hoặc không chính xác trong dữ liệu. 

- Mối quan hệ giữa AI, Học máy và Khoa học dữ liệu:

+ Không thể tận dụng một cách hiệu quả dữ liệu lớn nếu không tự động hoá quy trình xử lí, phân tích và khai phá. Khoa học dữ liệu cùng với AI và Học máy cung cấp các quy trình như vậy. 

kenhhoctap Việc phân tích và khám phá các tri thức hữu ích từ dữ liệu lớn có thể được coi là thành tựu và lợi ích chung lớn nhất mà Khoa học dữ liệu đem lại. 

+ Hình 26.3 cho cái nhìn trực quan về mối quan hệ giữa ba lĩnh vực: 

kenhhoctap

Hình 26.3. Mối quan hệ giữa 

AI, Học máy và Khoa học dữ liệu

Có thể thấy đây là mối quan hệ gắn bó và tương hỗ lẫn nhau giữa các lĩnh vực đang phát triển hết sức mạnh mẽ. 

kenhhoctap Nhiều thành tựu được coi là thành tựu chung của cả ba lĩnh vực, không ít ứng dụng thực tế được mô tả trong các tài liệu khác nhau như là ứng dụng của AI, của Học máy hay của Khoa học dữ liệu tuỳ theo bối cảnh mà chúng được nhắc tới. 

- Một số thành tựu cụ thể của Khoa học dữ liệu:

+ Đổi mới quá trình ra quyết định – ra quyết định dựa trên dữ liệu góp phần tăng hiệu quả công việc: 

  • Thông qua việc phân tích và khai phá dữ liệu thu thập được, Khoa học dữ liệu có thể đưa ra những dự báo và phân tích xu hướng phát triển, từ đó giúp tổ chức, doanh nghiệp sớm chuẩn bị, sẵn sàng thích nghi với những thay đổi và đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp. 
  • Bằng cách sử dụng thuật toán học máy để phân tích và khai phá dữ liệu lớn về các giao dịch, ngân hàng và tổ chức tài chính có thể xác định những mẫu và điểm bất thường, từ đó xác định hoạt động gian lận, giúp ngăn ngừa tổn thất và cải thiện tính bảo mật tổng thể của hệ thống tài chính. 
  • Khoa học dữ liệu có khả năng hỗ trợ phân bổ tài nguyên hợp lí nhờ phân tích dữ liệu sử dụng tài nguyên, giúp các tổ chức tối ưu hoá việc phân bổ tài nguyên, giảm các nguy cơ lãng phí. 

+ Tự động hoá và thúc đẩy quá trình đổi mới sáng tạo: 

  • Các mô hình học máy trong Khoa học dữ liệu có thể giúp tự động hoá những tác vụ lặp đi lặp lại và tốn thời gian, cho phép con người tập trung vào những công việc phức tạp và sáng tạo hơn. 

Ví dụ: Các mô hình học máy trong Khoa học dữ liệu có thể giúp tự động hoá nhiều quy trình và công việc trong các lĩnh vực sản xuất, hậu cần (logistics), dịch vụ khách hàng, quản lí tài chính, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, tăng tính hiệu quả và độ chính xác. 

  • Do các công cụ và nền tảng Khoa học dữ liệu ngày càng trở nên dễ tiếp cận hơn, các tổ chức thuộc mọi lĩnh vực đều có thể vận dụng và hưởng lợi nhờ những khả năng của Khoa học dữ liệu. 

kenhhoctap Khoa học dữ liệu góp phần thúc đẩy quá trình đổi mới sáng tạo, tạo ra nhiều cơ hội mới cho các lĩnh vực khác nhau. 

+ Cá nhân hoá các dịch vụ, cải thiện trải nghiệm khách hàng: 

  • Khoa học dữ liệu có thể hỗ trợ việc cung cấp các dịch vụ được cá nhân hoá, dựa trên việc phân tích các dữ liệu được thường xuyên cập nhật về khách hàng, giúp các doanh nghiệp có được những thông tin đầy đủ hơn về nhu cầu, sở thích và hành vi của họ để đưa ra được những giải pháp cải thiện trải nghiệm khách hàng, góp phần gia tăng doanh số. 
  • Các hệ khuyến nghị (còn được gọi là các hệ tư vấn) định hướng cá nhân hoá, được phát triển và ứng dụng rộng rãi để giới thiệu những sản phẩm hoặc nội dung mà khách hàng có thể quan tâm, đang là một trong các giải pháp kinh doanh hiệu quả. 

Ví dụ: Trong lĩnh vực y tế, y học cá nhân hoá là một trong những thành tựu đáng lưu ý của Khoa học dữ liệu. Tiếp cận sử dụng Khoa học dữ liệu và Học máy, thông qua việc phân tích và khai phá các bộ dữ liệu lớn về thông tin di truyền và y tế liên quan, cho phép đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với từng bệnh nhân, giúp nâng cao hiệu quả và kết quả chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.

- 6.2.NC1a: Sử dụng AI để tìm kiếm thông tin phục vụ học tập.

- 1.2.NC1a: Đánh giá được độ tin cậy, tính chính xác và giá trị của dữ liệu.

- 6.2.NC1b: Hiểu nguyên lý vận hành nền tảng của các hệ thống AI và ứng dụng của chúng.

Hướng dẫn thực hiện Hoạt động 2 SGK tr.142:

Một số ví dụ điển hình về dữ liệu lớn: 

- Dữ liệu mạng xã hội: Mạng xã hội như Facebook, Twitter, Instagram và LinkedIn tạo ra một lượng lớn dữ liệu từ bài đăng, bình luận, hình ảnh, video và dữ liệu tương tác. Dữ liệu này không chỉ lớn về kích thước mà còn rất đa dạng về nội dung và được cập nhật liên tục. 

- Dữ liệu giao thông và tìm đường: Hệ thống GPS và ứng dụng tìm đường như Google Maps hay Uber tạo ra lượng lớn dữ liệu về vị trí, tốc độ di chuyển, lộ trình và tắc nghẽn giao thông. Dữ liệu này rất phong phú và được cập nhật gần như theo thời gian thực.  

- Dữ liệu giao dịch thương mại điện tử: Các trang web như Amazon, eBay, Alibaba, Tiki, Shopee,... thu thập một lượng lớn dữ liệu từ giao dịch của người dùng, bao gồm thông tin sản phẩm, lịch sử mua hàng, đánh giá và phản hồi sản phẩm. Dữ liệu này rất đa dạng và phức tạp và liên tục được cập nhật theo mỗi giao dịch. 

- Dữ liệu tài chính và ngân hàng: Các giao dịch ngân hàng, báo cáo tài chính và dữ liệu thị trường chứng khoán là ví dụ về dữ liệu lớn trong lĩnh vực tài chính. Dữ liệu này bao gồm cả thông tin số và phi số thường xuyên được cập nhật. 

- Dữ liệu y tế và nghiên cứu sinh học: Các hồ sơ y tế, kết quả thí nghiệm, dữ liệu gene và nghiên cứu dịch tễ học tạo ra lượng lớn dữ liệu đa dạng, từ hình ảnh y tế đến dữ liệu gene và kết quả lâm sàng. 

- Dữ liệu từ các cảm biến và IoT: Các thiết bị IoT như cảm biến thông minh, thiết bị đeo thông minh và các thiết bị gia dụng kết nối tạo ra một lượng lớn dữ liệu về môi trường hành vi người dùng và tình trạng hoạt động của thiết bị.

Hướng dẫn thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.144 SGK:

Câu 1. Một số thành tựu của Khoa học dữ liệu:

- Tự động phát hiện bệnh: Khoa học dữ liệu được sử dụng để phát triển các mô hình tự động phát hiện bệnh từ dữ liệu hình ảnh y tế, chẳng hạn như chụp X-quang, chụp MRI,... Các mô hình này có thể giúp chẩn đoán bệnh nhanh chóng và chính xác hơn, giúp cải thiện hiệu quả điều trị và giảm chi phí y tế. 

- Tối ưu hoá quy trình sản xuất: Khoa học dữ liệu được sử dụng để phân tích dữ liệu sản xuất từ đó tìm ra các cách tối ưu hoá quy trình sản xuất, chẳng hạn như giảm thiểu lãng phí, cải thiện hiệu quả sử dụng tài nguyên,... Điều này có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận. 

- Khuyến nghị sản phẩm: Khoa học dữ liệu được sử dụng để phát triển các mô hình đề xuất sản phẩm dựa trên dữ liệu lịch sử mua sắm của khách hàng. Các mô hình này có thể giúp khách hàng tìm thấy các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của họ, giúp doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng. 

- Chống gian lận: Khoa học dữ liệu được sử dụng để phát triển các mô hình phát hiện gian lận, chẳng hạn như gian lận thẻ tín dụng, gian lận bảo hiểm,... Các mô hình này có thể giúp bảo vệ doanh nghiệp khỏi các tổn thất do gian lận gây ra.

Câu 2. Màn hình hiển thị kết quả tìm danh sách các bản nhạc được yêu thích nhiều của nghệ sĩ đàn ghi ta Estas Tones. Phía bên trái màn hình là những khuyến nghị các bản nhạc mà Estas Tones biểu diễn cho người nghe lựa chọn.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức được học trong bài.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập và hoạt động Luyện tập SGK tr.144.

c) Sản phẩm học tập: 

- Phiếu bài tập.

- Hoạt động Luyện tập.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu về sự khác biệt của các thuật ngữ Khoa học dữ liệuPhân tích dữ liệu.

b) Nội dung: HS thực hiện hoạt động Vận dụng SGK tr.144 ở nhà.

c) Sản phẩm: Sự khác biệt của các thuật ngữ Khoa học dữ liệuPhân tích dữ liệu.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao bài tập về nhà, yêu cầu HS tìm kiếm thông tin trên Internet, thực hiện hoạt động Vận dụng SGK tr.144.

Trong thực tế, vẫn có trường hợp dùng các thuật ngữ Khoa học dữ liệu và Phân tích dữ liệu thay thế cho nhau. Điều này không hoàn toàn chính xác. Hãy truy cập Internet để tìm hiểu sự khác biệt giữa hai khái niệm này.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đầu tiết học sau, GV mời một số HS trình bày kết quả tìm kiếm.

Gợi ý:

Phân tích dữ liệu là một phần của Khoa học dữ liệu, tập trung vào việc tìm hiểu các mẫu và xu hướng trong dữ liệu.

Đặc điểmKhoa học dữ liệuPhân tích dữ liệu
Phạm viBao gồm nhiều khía cạnh khác nhau của việc thu thập, xử lí, phân tích và trực quan hoá dữ liệu.Tập trung vào việc tìm hiểu các mẫu và xu hướng trong dữ liệu.
Mục đíchKhám phá tri thức từ dữ liệu, kết hợp những tri thức đó với tri thức chuyên ngành làm cơ sở cho những quyết định.Tìm hiểu các mẫu và xu hướng trong dữ liệu.
Phương phápSử dụng nhiều phương pháp và thuật toán khác nhau.Sử dụng các phương pháp và thuật toán thống kê, Học máy.
Ứng dụngCó thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.Có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

[1.1NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.]

5. THÔNG TIN BỔ SUNG

* Nói tới dữ liệu lớn, người dùng công nghệ thông tin thông thường nói chung đều nghĩ tới kích thước lớn của dữ liệu. Tuy nhiên, nếu tìm hiểu kĩ đặc trưng 5 V của dữ liệu lớn, có thể thấy sự phức tạp của dữ liệu lớn (tốc độ tạo ra dữ liệu, đa dạng về các chủng loại dữ liệu,...) mới là thách thức lớn nhất đối với các công cụ xử lí dữ liệu truyền thống như Excel, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Các công cụ ấy chỉ có thể hỗ trợ xử lí và phân tích dữ liệu có kích thước lớn nhưng có cấu trúc đơn giản dưới dạng các bảng biểu (dữ liệu có kích thước lớn nhưng không phức tạp). Với dữ liệu lớn phi cấu trúc, có nhiều loại dữ liệu được tổ chức theo nhiều cách khác nhau. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Khoa học máy tính 12 Kết nối bài 26: Làm quen với Khoa học dữ liệu

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 Khoa học máy tính Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay